User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_779


giới thứ tư hay giới nhân loại trở nên có tính phóng xạ (radioactive); điều đó thực sự đánh dấu việc bắt đầu thời kỳ quy nguyên (period of obscuration). Venus là một trường hợp mở đầu. Nói về siêu hình, nó đánh dấu điểm mà các Thượng Đế (the Logoi) bắt đầu tách Chính Các Ngài ra khỏi các thể hồng trần trọng trược của Các Ngài, hay ra khỏi ba cõi nỗ lực của con người.

fourth or human kingdom becomes radioactive; it really marks the setting in of the period of obscuration. Venus is a case in point. Metaphysically stated, it marks the point when the Logoi begin to dissociate Themselves from Their dense physical bodies, or from the three worlds of human endeavour.

Ba nhóm Agnishvattas có liên quan với cuộc tiến hóa của con người trên mức độ trí tuệ, mỗi nhóm có một chức năng đặc biệt, như chúng ta đã thấy, và nhóm thấp nhất trong ba nhóm, liên quan chủ yếu với sự truyền chuyển thần lực hoặc năng lượng cho ba vi tử thường tồn. Trong việc ngân lên hai lần mantram của chân ngã bởi nhóm thấp nhất trong ba nhóm, các thay đổi được mang lại và các Thái Âm Thiên Thần (vốn bận tâm với ba thể thấp) đi vào công việc của họ, chìa khóa được các Thái Dương Thiên Thần trao cho họ.

The three groups of Agnishvattas concerned with the evolution of man on the mental level have each a specific function, as we have already seen, and the lowest of the three deal primarily with the transmission of force or energy to the three permanent atoms. In the dual sounding of the egoic mantram by the lowest of the three groups changes are brought about and the lunar Pitris (who concern themselves with the lower three vehicles) enter upon their work, the key being given to them by the solar Angels.

Các Thái Âm Thiên Thần này tiêu biểu cho chất liệu của các thể thấp của con người, giống như các Thái Dương Thiên Thần tự hy sinh các Ngài để ban cho con người thể chân ngã của y và tâm thức của y.(ccliv), (cclv), (cclvi) Các Ngài là vật chất (substance) ở trạng thái lưỡng phân của nó, còn các Thái Âm Thiên Thần trong các đẳng cấp cao của các Ngài là năng lượng dương của vật chất nguyên tử, và trong các đẳng cấp thấp của các Ngài thì là

These lunar Pitris embody the substance of man's lower bodies, just as the solar Pitris sacrifice themselves to give him his egoic body, and his consciousness. (ccliv), (cclv), (cclvi) They are substance in its dual aspect, and the Lunar Pitris in their higher grades are the positive energy of atomic substance, and in their lower are the negative


(ccliv):

Ego được mô tả như sau trong GLBN: Mỗi Ego là một trụ cột của Linh Quang (Light). Sau khi đã chọn hiện thể của nó, nó mở rộng, bao bọc người thú bằng một hào quang akasha, với Nguyên Khí Thiêng Liêng được ổn định bên trong hình hài con người“. —GLBN III, 494.

Họ là các Fire Dhyanis, và phóng phát từ Tâm Mặt Trời. —GLBN II, 96.

Xem các lời của Luận Giải trên —GLBN II, 96.

Họ là các Con của Lửa và nắn tạo con người bên trong. —GLBN II, 114.

(ccliv):

The Ego is described thus in the Secret Doctrine: Each is a pillar of Light. Having chosen its vehicle, it expanded, surrounding with an akashic aura the human animal, with the Divine Principle settled within the human form.”—S. D., III, 494.

They are the Fire Dhyanis, and emanate from the Heart of the Sun.“—S. D., II, 96.

Read the words of the Commentary on S. D., II, 96.

They are the Sons of Fire and fashion inner man.—S. D., II, 114.

(cclv):

Các Thái Dương Thiên Thần (Các Con của Minh Triết) là các thực thể đang mưu tìm tâm thức đầy đủ hơn. —GLBN II, 176, 177, 643.

a. Các Ngài có trí năng qua việc tiếp xúc trước kia với vật chất.

b. Các Ngài luân hồi theo luật Karma. —GLBN III, 517.

c. Các Ngài phải trở nên minh triết hoàn toàn (all wise).

Đọc kỹ —GLBN II, chú thích 243.

d. Các Thái Dương Thiên Thần là các trí tuệ cao cấp. —GLBN II, 259.

e. Các Ngài là các Nirmanakayas. \* —GLBN II, 266.

f. Các Ngài là các yogis siêu phàm. —GLBN II, 257.

(cclv):

The solar Angels (Sons of Wisdom) are entities seeking fuller consciousness.—S. D., II, 176, 177; II, 643.
a. They had intellect through previous contact with matter.
b. They were incarnated under the law of Karma.—S. D., III, 517.
c. They had to become all wise.
Read carefully S. D., II, 243 note.
d. These solar Angels are high intelligences.—S. D., II, 259.
e. They are Nirmanakayas.—S. D., II, 266.
f. They are the celestial yogis.—S. D., II, 257.

(cclvi):

Nirmanakaya là một tên gọi làm bằng hai từ ngữ có nghĩa là “không có xác thân” và không có liên quan chút gì đến các tính chất luân lý. Đó là một trạng thái tâm thức. Các Huấn Sư vĩ đại (great Teachers) của các cảnh giới Niết Bàn đều được gọi bằng danh xưng này.

(cclvi):

“Nirmanakaya” is a name made up of two words which signify “having no body,” and has no reference whatever to moral qualities. It is a state of consciousness. The great Teachers of Nirvanic spheres are called by this name.

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_779.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki