động lực trong việc làm cho sự sống ở cõi hiện tượng bên ngoài trùng khớp với sự thúc đẩy tâm linh.
incentive in making the outer phenomenal life coincide with the spiritual impulse.
3 − Việc sử dụng Thánh Ngữ cũng có vị trí của nó trong công tác huyền thuật của Thánh Đoàn. Các hình-tư-tưởng được tạo ra để hiện thân cho các ý tưởng, và các hình hiện thân này được gởi ra để tiếp xúc với thể trí của các đệ tử, những người chịu trách nhiệm trong nhóm của một Chân Sư để xúc tiến thiên cơ.
The use of the Sacred Word has its place also in the magical work of the Hierarchy. Thought forms are created for the embodiment of ideas and these embodied forms are sent forth to contact the minds of the disciples who are responsible in the group of a Master for the carrying forward of the plan.
Nhờ tính dễ tiếp thu được trau dồi của thể trí được phát triển và được kiểm soát, những người tìm đạo trở nên ý thức được các ý tưởng mà các Chân Sư đưa ra từ cõi của Thiên Trí (Universal Mind), và do đó ở vào một vị thế để hợp tác một cách thông minh. Đến lượt họ, như Qui Luật này muốn nêu ra, họ tạo ra các hình tư tưởng của những tư tưởng đã nhận, và sử dụng chúng trong các nhóm của họ để trợ giúp thế gian. Công việc chính của một đệ tử trên cõi trí là tự rèn luyện để thực hiện bốn việc:
Through the cultivated receptivity of the developed and controlled mental body, aspirants become aware of the ideas which the Masters bring through from the plane of the Universal Mind, and hence are in a position to co-operate intelligently. They, in their turn, as this Rule seeks to indicate, create thought forms of those received ideas, and utilize them in their groups for the helping of the world. The main work of a disciple on the mental plane is to train himself to do four things:
1. Dễ tiếp thu ý định của Chân Sư.
1. To be receptive to the mind of the Master.
2. Vun bồi một sự hiểu biết đúng đắn bằng trực giác về những tư tưởng do Chân Sư gửi đến cho y.
2. To cultivate a right intuitive understanding of the thoughts sent him by the Master.
3. Thể hiện các ý tưởng nhận được theo hình thức sao cho sẽ phù hợp với các ý tưởng mà y được tham gia trợ giúp.
3. To embody the ideas received in such form as will be suitable for those he is engaged in helping.
4. Thông qua âm thanh, ánh sáng và sự rung động để làm cho hình-tư-tưởng của y linh hoạt (thể hiện tư tưởng đại đồng càng nhiều thì càng đáng mong muốn) để cho các thể trí khác có thể tiếp xúc với nó.
4. Through sound, light and vibration to make his thought form active (embodying as much of the universal thought as is desirable) so that other minds may contact it.
Như thế, các nhóm mới được tập hợp, được tổ chức, được dạy dỗ và được nâng cao, và như thế, Thánh Đoàn (hierarchy of Adepts) mới có thể đến với thế gian.
Thus are groups gathered, organized, taught and lifted, and thus the Hierarchy of Adepts can reach the world.
Dĩ nhiên, còn nhiều công dụng khác nữa, nhưng nếu các đạo sinh quyết chí suy ngẫm về ba công dụng này, họ sẽ có thể làm cho thêm nhiều công dụng nữa được truyền đạt sau này.
There are many other uses, of course, but if the students will ponder on these three they will make it possible for further uses to be imparted later.
Tôi xin phép thêm rằng âm thanh chỉ có uy lực thực sự khi đệ tử đã học cách hạ thấp xuống những âm thanh thứ yếu. Chỉ khi nào các âm thanh thông thường mà y phát ra vào
May I add, that the sound is only truly potent when the disciple has learnt to subordinate the lesser sounds. Only as the sounds he sends forth normally into the
