và việc dần dần sử dụng bộ máy đáp ứng tinh tế hơn.
and the gradual use of the subtler response apparatus.
4. Bộ máy đáp ứng của linh hồn – gồm thể trí, thể dĩ thái, não và hệ thần kinh – được tái định hướng, và con người bắt đầu ý thức về giới linh hồn, tức một giới khác trong thiên nhiên.
4. The response apparatus of the soul—mind, etheric body, brain and nervous system—is re-oriented, and the man becomes aware of the kingdom of the soul, another kingdom in nature.
5. Việc ngoảnh mặt đi khỏi lĩnh vực của thế gian sang lĩnh vực của linh hồn trở thành một thói quen huyền bí, và trong tư tưởng này có ẩn giấu bí mật của tâm lý học nội môn. Con người được trở nên ổn định trong đời sống tinh thần. Bây giờ không gì có thể cản trở được nữa.
5. The turning away from the kingdom of the world to the kingdom of the soul becomes an esoteric habit, and in this thought lies hid the secret of esoteric psychology. The man is stabilized in the spiritual life. Naught can now hinder.
KHOA HỌC VỀ HƠI THỞ
THE SCIENCE OF THE BREATH
Bây giờ chúng ta đi đến các từ quan trọng trong Qui Luật IV. “Con người hít thở sâu”. Đây là một cụm từ bao gồm nhiều khía cạnh của cách sống nhịp nhàng. Đó là phương pháp kỳ diệu dành cho khoa học về kiểm soát sinh khí prana (Pranayama – sự điều khí). Nó bao hàm nghệ thuật của đời sống sáng tạo. Nó lôi cuốn một người vào sự hòa hợp với sự sống đang đập nhịp của chính Thượng Đế, và điều này nhờ vào tính dứt bỏ và sự tái định hướng (detachment and re- orientation).
Now we come to the significant words in Rule IV. “The man breathes deeply.” This is a phrase covering many aspects of rhythmic living. It is the magical formula for the science of pranayama. It covers the art of the creative life. It sweeps a man into tune with the pulsating life of God Himself, and this through detachment and re-orientation.
Nó đặc biệt lý thú với tư cách là một sự thể hiện của tính súc tích (succinctness) và tính toàn diện của các cụm từ huyền bí như trong Qui Luật IV. Nghệ thuật thở được đề cập đến trong ba giai đoạn (phases), và Tôi giới thiệu ba giai đoạn này cho mỗi người trong các bạn để xem xét thật cẩn thận.
It is notably interesting as a demonstration of the succinctness and inclusiveness of occult phrases as in Rule IV. The art of breathing is dealt with in three phases, and these I commend to each of you for the most careful consideration.
Đầu tiên có trạng thái Hít Vào (Inhalation). “Người hít thở sâu”. Từ tận nơi sâu nhất của bản thể (being) của y, y hít hơi thở vào. Trong diễn trình của đời sống hiện tượng, con người hít vào chính hơi thở của sự sống từ linh hồn. Đây là giai đoạn đầu tiên. Trong tiến trình tự tách mình ra khỏi đời sống hiện tượng, y rút sự sống từ nơi sâu nhất của bản thể của y, và trải nghiệm sự sống, để cho nó có thể được hoàn trả lại cho cội nguồn phát xuất của nó. Trong đời sống huyền linh của đệ tử, khi y phát triển một công dụng mới và tinh vi hơn của bộ máy đáp ứng của mình, đó là y thực tập khoa học về hơi thở, và phát hiện ra rằng nhờ
There is first the aspect of Inhalation. “The man breathes deeply.” From the very depths of his being he draws the breath. In the process of phenomenal living, he draws the very breath of life from the soul. This is the first stage. In the process of detaching himself from phenomenal living, he draws from the depths of his being and experiences the life, that it may be rendered again back to the source from whence it came. In the occult life of the disciple, as he develops a new and subtler use of his response apparatus, he practices the science of the breath, and discovers that through deep
