Mười lăm qui luật này được chia thành:
These fifteen rules are divided into:
Sáu qui luật trên cõi trí.
Six rules on the mental plane.
Năm qui luật trên cõi cảm dục.
Five rules on the desire or astral plane.
Bốn qui luật trên cõi trần.
Four rules on the physical plane.
Tư tưởng chính cần được giữ rõ ràng trong trí là các qui luật này tự giới hạn chính chúng vào việc sử dụng năng lượng trong ba cõi thấp, và rằng năng lượng này hoặc là được vận dụng một cách hữu thức bởi linh hồn đang chi phối, hoặc là bị cuốn vào hoạt động bởi mãnh lực vốn có trong vật chất của ba cõi thấp, độc lập với linh hồn. Khi xảy ra trường hợp này, con người là một nạn nhân của các năng lượng thuộc về sắc tướng (form energies) của riêng y và khía cạnh vật chất của toàn cuộc biểu lộ. Trong trường hợp kia, con người là chủ thể cai quản sáng suốt, kẻ điều khiển các vận mệnh riêng của mình, đưa các năng lượng thấp vào các hình hài và các hoạt động nhờ sức mạnh của các xung lực trí tuệ của mình, và sự tập trung chú ý của chính linh hồn y. Trong sáu qui luật đã được xem xét, một hoặc hai ý tưởng nổi lên rõ ràng nhất và có thể được tóm tắt trong các thuật ngữ sau đây:
The main thought to be held clearly in the mind is that they confine themselves to the use of energy in the three worlds, and that this energy is either consciously manipulated by the governing soul or is swept into activity by the force inherent in the matter of the three worlds, independently of the soul. When this is the case, the man is a victim of his own form energies and the matter aspect of all manifestation. In the other case, he is the intelligent ruler, controller of his own destinies, and swings the lower energies into forms and activities through the power of his mind impulses, and the focussed attention of his own soul. In the six rules already considered one or two thoughts most clearly emerge and might be summed up in the following terms:
Qui luật 1 – Ký ức, đưa đến định trí.
Rule 1—Recollection, resulting in concentration.
Qui luật 2 – Sự đáp ứng, dẫn đến một sự tương tác giữa cái cao với cái thấp.
Rule 2—Response, resulting in an interaction between higher and lower.
Qui luật 3 – Sự phát xạ, dẫn đến việc phát ra âm thanh.
Rule 3—Radiation, resulting in a sounding forth.
Qui luật 4 – Sự hô hấp, dẫn đến công việc sáng tạo.
Rule 4—Respiration, resulting in creative work.
Qui luật 5 – Sự tái hợp nhất, đưa đến sự nhất quán.
Rule 5—Re-union, resulting in the at-one-ment.
Qui luật 6 – Sự tái định hướng, dẫn đến linh thị rõ rệt về Thiên Cơ (the Plan).
Rule 6—Re-orientation, resulting in a clear vision of the Plan.
Các đạo sinh cần xem xét kỹ mối quan hệ này và tìm cho ra sự tổng hợp ẩn bên dưới.
Students would do well to consider these relationships, and to work out the underlying synthesis.
Trong những từ ngữ về qui luật này thì cõi cảm dục, với chức năng và vấn đề của nó, có khả năng được tổng hợp. Hãy lưu ý các thuật ngữ được dùng trong sự mô tả được đưa ra trong một vài cụm từ ngắn:
In the words of this rule the astral plane, with its function and problem, is ably synthesized. Note the terms used in the description given in a few short phrases:
1. Cõi của các mãnh lực kép.
1. The plane of dual forces.
2. Cõi của hai con đường.
2. The plane of the two paths.
3. Cõi mà trên đó quyền năng quan trọng được mưu tìm.
3. The plane whereon the vital power is sought.
