chụp ảnh lên “các chất khí sinh động” (“vital airs”) ở trong khoang não. Khi các chất khí sinh động này có thể được nhà huyền thuật cảm thấy trong lúc thiền định, và các hình tư tưởng được ghi khắc trên phản ảnh thu nhỏ này của cảm dục quang, thì uy lực thực sự trong huyền thuật có thể bắt đầu làm cho chính nó được cảm thấy. Về mặt huyền linh, não đã “nghe thấy” các huấn thị và giáo huấn của thể trí khi nó tiếp nhận sóng (relays) mệnh lệnh của linh hồn. Các khí sinh động được cuốn hút vào hoạt động tạo hình (form-making activity) giống như sự tương ứng cao của chúng, “các biến thể của nguyên khí suy tư, tức là chất trí” (theo cách gọi của Patanjali), được đưa vào một hoạt động tạo hình tương tự. Các điều này khi ấy có thể được nhìn thấy nơi nội tâm của người đang tìm cách thực hiện công tác huyền thuật, và phần lớn sự thành công của y là tùy thuộc vào khả năng ghi nhận ấn tượng chính xác của y, và khả năng nhìn thấy rõ ràng các hình thức của diễn trình trong huyền thuật mà y đang tìm cách thể hiện, như công tác huyền thuật ở thế giới bên ngoài.
photographed upon the “vital airs” found in the brain cavity. When these vital airs can be sensed by the magician in meditation, and the thought-forms imprinted on this miniature reflection of the astral light, then the real potency in magic can begin to make itself felt. The brain has “heard” occultly the injunctions and instructions of the mind as it relays the behests of the soul. The vital airs are swept into form-making activity just as their higher correspondence, the “modifications of the thinking principle, the mind stuff” (as Patanjali calls it), are thrown into an analogous form-making activity. These can then be seen interiorly by the man who is seeking to perform the magical work and much of his success is dependent upon his ability to register impressions exactly, and to see with clarity the forms of the process in magic which he is seeking to demonstrate as magical work in the outer world.
Do đó, có thể nói rằng có ba giai đoạn trong tiến-trình tạo-hình. Đầu tiên, linh hồn hay chân ngã, được tập trung vào ý thức linh hồn và hoạt động ở “nơi ẩn mật của Đấng Tối Cao”, hình dung công việc phải làm. Đây không phải là một hành động tuần tự, mà là công tác huyền thuật đã hoàn thành hoàn chỉnh, được hình dung ra (visioned) bằng một tiến trình vốn không bao hàm yếu tố thời gian hoặc các khái niệm về không gian chút nào cả. Thứ hai, thể trí đáp ứng với linh hồn (đang kêu gọi sự chú ý đến công việc cần được thực hiện), và bị cuốn vào hoạt động tạo hình-tư-tưởng bởi ấn tượng này. Sự đáp ứng với ấn tượng vì thế sẽ tùy theo sự trong sáng và sự tỏ ngộ của chất trí. Nếu thể trí (mind) là một tác nhân phản xạ và tiếp nhận chính xác ấn tượng của linh hồn, thì hình-tư-tưởng tương ứng sẽ đúng thật với nguyên mẫu của nó. Nếu nó không chính xác (như trường hợp thường xảy ra trong các giai đoạn đầu của công việc), bấy giờ hình-tư-tưởng được tạo ra sẽ bị lệch lạc và không chính xác, không cân đối và “không đúng với bản vẽ” (“out of drawing”).
It might therefore be said that there are three stages in the form-making process. First, the soul or spiritual man, centered in the soul consciousness and functioning in “the secret place of the Most High”, visualizes the work to be done. This is not a sequential act, but the finished completed work of magic is visioned by a process that does not involve the time element or spatial concepts at all. Secondly, the mind responds to the soul (calling attention to the work to be performed), and is swept into thought-form making activity by this impression. According to the lucidity and illumination of the mind-stuff so will be the response to the impression. If the mind is a true reflector and receiver of soul impress, the corresponding thought-form will be true to its prototype. If it is not true (as is usually the case in the early stages of the work) then the thought-form created will be distorted and incorrect, unbalanced and “out of drawing”.
Chính là trong thiền định mà công việc tiếp nhận chính xác
It is in meditation that this work of accurate reception
