ước vọng và tư tưởng con người, vào lúc này không phải thuộc loại cao thượng nhất, và sự ngưng tụ (precipitation) ở cõi trần của những tư tưởng mơ hồ và phôi thai này được phân biệt bởi một sự tương đồng rộng lớn, và bị nhuốm màu bởi mục đích ích kỷ và yêu cầu cá nhân, được dựa trên những cái thích và không thích, các thành kiến và khát vọng, có thể được nhìn thấy trong sự kết tụ thú vị nhất. Tập hợp rộng lớn các loài côn trùng, vốn đang ám ảnh hành tinh chúng ta ngày nay, và gây ra sự lo lắng ngày càng tăng cho nhà khoa học, nhà nông học, và tất cả những người đang giải quyết sự an toàn của người và vật, là kết quả trực tiếp của sự kết tụ tư tưởng (thought precipitation).
desire and thought, are not at this time of the highest order, and the physical precipitation of these vague and inchoate thoughts distinguished by a vast similarity, and colored by selfish intent and personal behest, and based upon likes and dislikes, prejudices and longings, can be seen in the most interesting precipitation. The vast assembly of insects which now haunt our planet and cause increasing concern to the scientist, agriculturist, and all those dealing with the welfare of the human animal, are the direct result of thought precipitation.
Tôi không có thời gian để bàn rộng về sự kiện này, nhưng Tôi có thể đảm bảo với bạn rằng khi con người học cách suy tưởng một cách vị tha hơn và thanh khiết hơn, và khi sự ác ý, thù hận và tranh chấp nhường chỗ cho tình huynh đệ, lòng tử tế và sự hợp tác, thì sự gây hại do côn trùng, như nó được gọi hiện nay, sẽ hầu như chắc chắn bị tiêu diệt.
I have not time to enlarge upon this fact, but I can assure you that as men learn to think with more unselfishness and with greater purity, and as malice and hatred and competition give place to brotherhood, kindness and cooperation, the insect pest, as it is now called, will most surely die out.
3. Một sự khó khăn khác mà Tôi trải qua trong khi minh giải các qui luật nằm ở sự kiện là, ngày nay, để chứng minh một thực tế rằng có một lĩnh vực của trí tuệ thì dễ dàng hơn là chứng minh rằng có một lĩnh vực của dĩ thái, cho dù các nhà khoa học sử dụng từ ngữ này một cách rộng rãi. Qui luật này liên quan đến bốn cấp độ chất dĩ thái vốn cấu thành lớp vỏ dĩ thái của mọi hình hài trong thiên nhiên, từ một ngọn núi cho đến một con kiến, và từ một cái cây cho đến một nguyên-tử. Một số nhà khoa học công nhận sự thực về một thể dĩ thái, còn số lớn thì không, và theo quan điểm của số đông nhân loại, thể dĩ thái vẫn không được công nhận. Những gì nằm gần nhất với chúng ta và trong cận cảnh ngay trước mắt chúng ta thường bị bỏ qua, và nó đã làm cho những người trong chúng ta, vốn giảng dạy và hướng dẫn, chú ý đặt quá nhiều tầm quan trọng vào các hiện tượng thông linh và cảm dục, và quan tâm quá ít tới các hình hài và mãnh lực dĩ thái rõ rệt hơn và dễ thấy hơn! Nếu như có một thay đổi nhỏ trong cách tập trung cái nhìn hiện nay, người ta sẽ thấy rằng mắt con người có khả năng bao gồm một lĩnh vực nhận thức và hiểu biết hoàn toàn mới. Những người thu rút tâm thức của họ
Three: Another difficulty which I experience in elucidating these rules lies in the fact that it is today more easy to prove the fact that there is a realm of mind than it is to prove that there is a realm of the ether, even though scientists use the word widely. This rule concerns the four grades of etheric substance which constitute the etheric envelope of all forms in nature, from a mountain to an ant, and from a plant to an atom. Certain scientists recognize the fact of an etheric body, vast numbers do not, and from the standpoint of the masses of humanity, it remains unrecognized. That which lies closest to us and in our immediate foreground is often overlooked, and it has interested those of us who teach and guide to note how much emphasis is laid upon psychic and astral phenomena, and how little attention is paid to the more obvious and more easily discerned etheric forms and forces! Given a slight change in the present mode of visual focussing it will be found that the human eye is capable of including an entirely new field of perception and of awareness. Blindly men introvert their
