User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_white_magic:twm_555


cuốn vào hoạt động bởi ba đấng hoạt động huyền thuật tối cao, tức Tam Vị Nhất Thể hiển lộ (manifested Trinity). Ba Đấng này, theo đúng trình tự, sẽ được nhận thấy đáp ứng với tư tưởng của Đấng Sáng Tạo Duy Nhất, tức Thượng Đế Vô Hiện (Unmanifested Logos).

swept into activity by the three supreme magical workers, the manifested Trinity. These Three, in due course, will be recognized as responsive to the thought of the One Creator, the Unmanifested Logos.

Thuật ngữ “sự nhận thức” (“recognition”) là một trong những từ ngữ quan trọng nhất trong ngôn ngữ của huyền linh học, và nó nắm giữ manh mối đối với bí nhiệm của Sự Hiện Tồn (Being). Nó được liên kết với hoạt động nghiệp quả, và các Đấng Chủ Quản (Lords) của Thời Gian và Không Gian dựa vào nó. Thật khó minh họa điều này bằng các thuật ngữ đơn giản, nhưng có thể nói rằng vấn đề của chính Thượng Đế là ở điều này, đó là Ngài phải biểu lộ một sự nhận thức tam phân (threefold recognition):

The word “recognition” is one of the most important in the language of occultism and holds the clue to the mystery of Being. It is related to karmic activity and on it the Lords of Time and Space depend. It is hard to illustrate this in simple terms, but it might be said that the problem of God Himself consists in this, that He must manifest a threefold recognition:

1. Sự nhận thức về quá khứ, tất nhiên đòi hỏi một sự nhận thức về vấn đề đó trong không gian, mà, qua sự liên kết trong quá khứ, đã bị nhuốm màu bởi tư tưởng và mục đích.

1. Recognition of the past, which necessarily involves a recognition of that matter in space which is, through past association, already colored by thought and purpose.

2. Sự nhận thức về bốn cấp độ sự sống mà, một lần nữa qua sự liên kết trong quá khứ, có khả năng đáp ứng với tư tưởng mới của Thượng Đế đối với hiện tại, và do đó, có thể thực thi các kế hoạch của Ngài và hoạt động cộng tác với Ngài. Họ đưa các mục đích cá nhân của họ vào kế hoạch thiêng liêng duy nhất.

2. Recognition of the four grades of lives which, again through past association, are capable of response to His new thought for the present and can, therefore, carry out His plans and work in collaboration with Him. They subject their individual purposes to the one divine plan.

3. Sự nhận thức về mục tiêu đang tồn tại trong Thiên Trí của Thượng Đế. Đến lượt nó, việc này đòi hỏi một sự tập trung nhất tâm vào mục tiêu, và giữ cho mục tiêu còn nguyên vẹn trong suốt những thăng trầm của công việc sáng tạo, và bất chấp uy lực của nhiều Chủ Thể Tư Tưởng thiêng liêng, các vị này đã bị thu hút đến Ngài bởi sự tương tự về ý tưởng.

3. Recognition of the objective which exists in His Mind. This, in its turn, necessitates a one pointed focussing upon the goal and the holding of the purpose intact throughout the vicissitudes of the creative work, and in spite of the potency of the many divine Thinkers who have been attracted to Him by similarity of idea.

Thật là vô vọng để cố tránh việc dùng các đại từ nhân xưng khi nói bằng hình ảnh và bằng biểu tượng. Nếu đạo sinh nhớ rằng một nỗ lực như thế để biến đổi các nguyên tắc và ý niệm vũ trụ thành các từ tự nó là lố bịch, và rằng điều duy nhất có thể làm là đưa ra một hình ảnh, thì không một sự tai hại nào có thể xảy tới. Nhưng những hình ảnh thay đổi khi sự tiến hóa tiếp diễn theo tiến trình của nó, và

It is hopeless to attempt to avoid the use of personal pronouns when talking pictorially and symbolically. If the student will bear in mind that such an attempt to reduce cosmic principles and concepts to words is in itself ridiculous and that the only possible thing to do is to present a picture, then no harm can eventuate. But the pictures change, as evolution proceeds upon its way, and

books/24books/a_treatise_on_white_magic/twm_555.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki