một kiến thức về thiên luật, một vị đệ-tử không chỉ có thể sử dụng luồng lực chảy qua các bí huyệt của chính cơ thể của mình, mà còn có thể kết hợp chúng với các luồng lực thuộc hành tinh hay vũ trụ có ở chung quanh y. Điều này thường được những diễn giả thực hiện một cách vô thức, họ vốn là những người sử dụng đôi bàn tay đầy lôi cuốn đến một mức độ nào đó, và các hiệu quả mà một người có nhãn thông nhìn thấy thường đáng kinh ngạc. Khi công việc này được thực hiện một cách hữu thức thì một yếu tố uy lực nhất được thêm vào khí cụ của bất kỳ môn đồ nào.
a knowledge of the law a disciple can not only utilise the current flowing through the centres of his own body, but can also combine them with the planetary or cosmic currents to be found in his environment. This is done unconsciously frequently by speakers who magnetically use the hands to any extent and the effects as seen by a clairvoyant are often amazing. When this work is done consciously a most potent factor is added to the equipment of any chela.
Về việc này cần phải ghi nhớ rằng đó là một vấn đề rất khó hiểu, và rằng một số thần lực cung (ray forces) đi theo đường lối ít đối kháng nhất từ trái sang phải, còn những thần lực cung khác thì đi từ phải sang trái. Một số bí huyệt truyền năng lượng của chúng xuyên qua bàn tay phải, và một số khác thì xuyên qua bàn tay trái. Do đó, cần có nhiều hiểu biết để hoạt động một cách khoa học.
In this connection it must be borne in mind that the matter is a very abstruse one and that certain ray forces pass along the line of least resistance from left to right and others from right to left. Certain centres transmit their energies via the right hand and others via the left. Much knowledge is therefore required in order to work scientifically.
Tôi không có thời gian để bàn chi tiết về ý nghĩa của đôi bàn tay khi chúng sử dụng thanh kiếm, ngoại trừ để nêu ra rằng thanh kiếm là một biểu tượng đại diện cho nhiều thứ:
I have no time to take up in detail the meaning of the hands as they wield the sword, save to point out that the sword as a symbol stands for many things:
1. Thanh kiếm sắc bén có hai lưỡi là năng lực phân biện vốn đạt đến tận gốc rễ của bản thể (being) của môn đồ, và phân chia cái thực (the real) và chân (true) ra khỏi cái giả (the false) và vô thường (impermanent). Nó được chân ngã (ego) sử dụng từ cõi trí, và được nói đến như là “Thanh kiếm thép xanh biếc lạnh lẽo”.
1. The sharp, two-edged sword is the discriminative faculty which reaches to the roots of the chela's being and separates the real and true from the false and impermanent. It is wielded by the ego from the mental plane and is spoken of as the “Sword of cold blue steel.”
2. Thanh kiếm của sự từ bỏ, hoặc cái rìu hai lưỡi mà đệ-tử tự nguyện dùng cho bất cứ điều gì mà y coi là có khả năng giữ y trở lại khỏi mục tiêu của y. Nó được áp dụng chủ yếu cho các sự việc của cõi trần.
2. The sword of renunciation, or that double-bladed axe which the chela willingly applies to anything he considers as likely to hold him back from his goal. It is applied primarily to the things of the physical plane.
3. Thanh gươm Tinh Thần là thứ vũ khí mà trong đôi bàn tay của đệ-tử, trước mắt của nhóm mà y đang phụng-sự, sẽ đốn ngã các chướng ngại vật đang nằm trên đường tiến tới của nhóm. Nó chỉ được sử dụng một cách an toàn bởi những người đã luyện tập các cánh tay của họ
3. The sword of the Spirit is that weapon which in the hands of the disciple cuts down before the eyes of the group he is serving the obstacles which stand in the way of group progress. It is only wielded safely by those who have trained their arms to
