b. Trí tuệ cá nhân hóa.
b. The individualised mind.
c. Trí tuệ khai ngộ.
c. The illuminating mind.
8. Nhà giáo dục trong thời đại mới sẽ làm việc với những tiến trình và phương pháp nhằm nối kết các khoảng cách trong tâm thức giữa những phương diện khác nhau. Như vậy Khoa học Antahkarana nhất định sẽ được sự quan tâm của công chúng.
8. The educators in the new age will deal with the processes or methods to be employed in bridging the gaps in consciousness between the different aspects. Thus the Science of the Antahkarana will be brought definitely to the attention of the public.
9. Khái niệm về cầu nối này sẽ mở rộng để bao gồm không chỉ quá trình nối kết trong mỗi người, mà cũng gồm luôn sự nối kết người đó với đồng loại của mình trên mọi cấp độ.
9. The extension of this concept of bridging will be developed to include not only the internal history of man, but also the bridging between him and his fellowmen on all levels.
10. Giáo dục cũng giúp rèn luyện các thể của con người để đáp ứng với những tác động trong đời sống, và với linh hồn. Linh hồn chính yếu là sự thông tuệ, được sử dụng một cách sinh động trên mỗi cảnh giới. Nó hoạt động với tính cách trí phân biện trên cõi trí, là ý thức bén nhạy trên cõi tình cảm, và là sự tham gia tích cực trong cuộc sống ở cõi trần. Hoạt động thông tuệ này luôn luôn được sử dụng từ góc độ minh triết.
10. It will include also the training of the human mechanism to respond to life impacts, and to the soul. This soul is essentially intelligence, vitally used on each plane. It functions as the discriminating mind on the mental plane, as the sensitive consciousness on the emotional plane, and as the active participator in physical life. This intelligent activity is always used from the wisdom angle.
11. Nền giáo dục mới sẽ khảo xét:
11. The new education will take into consideration:
a. Thể trí và mối liên hệ của thể trí với thể năng lượng, tức là thể dĩ thái. Thể này là nền tảng của hệ thần kinh và thúc đẩy thể xác hoạt động.
a. The mind and its relation to the energy body, the etheric body, which underlies the nervous system and which galvanises the physical body into activity.
b. Thể trí và mối liên hệ của thể trí với não bộ.
b. The mind and its relation to the brain.
c. Thể trí và mối liên hệ của nó với bảy trung tâm lực trong thể dĩ thái. Chúng biểu lộ và được sử dụng qua trung gian của các tùng thần kinh chính trong cơ thể con người, và mối liên hệ của chúng với các tuyến nội tiết (sẽ ngày càng rõ rệt hơn).
c. The mind and its relation to the seven centres of force in the etheric body, and their externalisation and utilisation through the medium of the major nerve plexi to be found in the human body, and their relation (which will become increasingly obvious) to the endocrine glands.
d. Bộ não là yếu tố điều phối trong thân xác, và khả năng của nó có thể điều khiển các hoạt động của con người qua trung gian của hệ thần kinh.
d. The brain as the coordinating factor in the dense body, and its capacity to direct the activities of the man through the medium of the nervous system.
