PHỤ LỤC - Đề xuất cho các Đạo Sinh
APPENDIX - Suggestions for Students
Các Tiểu Mục:
Sub-sections:
- CHIÊM TINH HỌC TRONG GIÁO LÝ BÍ NHIỆM
- CÁC TINH TÒA
- CÁC HÀNH TINH
- CÁC BẢNG BIỂU (Liên quan tới Chiêm Tinh Học)
- CUNG NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC HÀNH TINH (R3)
- CÁC LINH TỪ DÀNH CHO CÁC CUNG CỦA HOÀNG ĐẠO
- CÁC NĂNG LƯỢNG XUẤT PHÁT TRONG THÁI DƯƠNG HỆ
- BẢY NGÔI SAO CỦA ĐẠI HÙNG TINH
- BẢY TỈ MUỘI, CHÒM SAO RUA
- SAO THIÊN LANG
- HÀNH TINH—MỘC TINH
- HÀNH TINH—HỎA TINH
- HÀNH TINH—THỦY TINH
- HÀNH TINH—MẶT TRĂNG (che khuất một hành tinh)
- HÀNH TINH—HẢI VƯƠNG TINH
- HÀNH TINH—DIÊM VƯƠNG TINH
- HÀNH TINH—THỔ TINH
- HÀNH TINH—MẶT TRỜI
- HÀNH TINH—THIÊN VƯƠNG TINH
- HÀNH TINH—KIM TINH
- HÀNH TINH—VULCAN
- MA KẾT—CUNG THỨ MƯỜI CỦA HOÀNG ĐẠO
- SONG TỬ—CUNG THỨ BA CỦA HOÀNG ĐẠO
- SƯ TỬ—CUNG THỨ NĂM CỦA HOÀNG ĐẠO
- SONG NGƯ—CUNG THỨ MƯỜI HAI CỦA HOÀNG ĐẠO
- KIM NGƯU, THE BULL—CUNG THỨ HAI CỦA HOÀNG ĐẠO
- VIRGO, THE VIRGIN—CUNG THỨ SÁU CỦA HOÀNG ĐẠO
- ASTROLOGY IN THE SECRET DOCTRINE
- THE CONSTELLATIONS
- THE PLANETS
- TABULATIONS (related to Astrology)
- THE RAYS AND PLANETS(R3)
- THE WORDS FOR THE SIGNS OF THE ZODIAC
- ENERGIES ORIGINATING WITHIN THE SOLAR SYSTEM
- THE SEVEN STARS OF THE GREAT BEAR
- THE SEVEN SISTERS, THE PLEIADES
- SIRIUS
- PLANET—JUPITER
- PLANET—MARS
- PLANET—MERCURY
- PLANET—THE MOON (veiling a planet)
- PLANET—NEPTUNE
- PLANET—PLUTO
- PLANET—SATURN
- PLANET—THE SUN
- PLANET—URANUS
- PLANET—VENUS
- PLANET—VULCAN
- CAPRICORN—TENTH SIGN OF THE ZODIAC
- GEMINI—THE THIRD SIGN OF THE ZODIAC
- LEO—THE FIFTH SIGN OF THE ZODIAC
- PISCES—THE TWELFTH SIGN OF THE ZODIAC
- TAURUS, THE BULL—THE SECOND SIGN OF THE ZODIAC
- VIRGO, THE VIRGIN—THE SIXTH SIGN OF THE ZODIAC
CHIÊM TINH HỌC TRONG GIÁO LÝ BÍ NHIỆM
ASTROLOGY IN THE SECRET DOCTRINE
(Ấn bản lần thứ ba)
(Third Edition)
1. Thần thoại học liên quan tới các đấu tranh về thiên văn học, thần phổ học (theogonical) và các tranh chấp của nhân loại; đối với việc điều chỉnh của các quỹ đạo và ưu thế của các quốc gia và các bộ lạc. “Tranh đấu cho sự tồn tại” và “sự sống còn của cái thích hợp nhất” ngự trị tối cao từ lúc mà Vũ trụ hiện ra…. Do đó,
1. Mythology relates to astronomical, theogonical and human struggles; to the adjustment of orbs and the supremacy of nations and tribes. The “struggle for existence” and the “survival of the fittest” reigned supreme from the moment that Kosmos manifested into being…. Hence:
a. Các cuộc tranh đấu không ngừng của các Thiên Đế (Gods) trong mọi Cổ Thư.
a. The incessant fights of the Gods in all the Old Scriptures.
b. Chiến tranh trên Trời của thần thoại cổ. (GLBN I, 223).
b. The war in Heaven of the ancient mythologies. (S.D. I. 223.)
2. Đàng sau bức màn này … của các biểu tượng chiêm tinh, có các bí pháp huyền môn của khoa địa lý nhân văn (anthropography) và căn nguyên ban sơ của con người. (GLBN I, 250).
2. Behind this veil … of astrological symbols, there were the occult mysteries of anthropography and the primeval genesis of man. (S.D. I. 250.)
3. Chiêm tinh học có trước thiên văn học (GLBN III, 325)
3. Astrology existed before astronomy. (S.D. III. 325.)
4. Bái tinh thuật (Astrolatry) hay là tôn sùng Thần Thánh (Heavenly Host) là kết quả đương nhiên của chiêm tinh học bán- hiển- lộ (half-revealed astrology)… Do đó, Chiêm-Tinh-Học thiêng liêng dành cho các điểm đạo đồ; bái tinh thuật mê tín dành cho kẻ phàm phu. (GLBN III, 337).
4. Astrolatry or the adoration of the Heavenly Host is the natural result of only half- revealed astrology…. Hence, divine Astrology for the Initiates; superstitious astrolatry for the profane. (S.D. III. 337.)
5. Chiêm tinh học nguyên thuỷ vượt xa hơn chiêm tinh học hiện đại vì các Bậc Hướng Dẫn (các hành tinh và các Cung hoàng đạo) đều ở trên các trụ đèn (lamp posts). (GLBN III, 341).
5. Primitive astrology is as far above modern astrology as the Guides (HÀNH TINHs and the Zodiacal signs) are above the lamp posts. (S.D. III. 341.)
