10. “Thượng Đế với bảy huyền giai tạo thành một Sức Mạnh (Power), cũng thế, trong thế giới sắc tướng, Mặt Trời và bảy hành tinh chính tạo thành một sức mạnh linh hoạt.” (GLBN II, 27)
10. “The Logos with the seven hierarchies form one Power, so, in the world of form, the sun and the seven chief planets constitute one active potency.” (S.D. II. 27.)
11. “Mặt Trời, Mặt Trăng và Thủy Tinh là tam bộ đầu tiên của người Ai Cập (Osiris, Isis và Hermes)”. (GLBN II, 640)
11. “The sun, the moon and Mercury were the earliest trinity of the Egyptians (Osiris, Isis and Hermes).” (S.D. II. 640.)
12. “Bảy Cung năng lượng của Mặt Trời được tạo song song với bảy thế giới của mọi dãy hành tinh, và với bảy con sông của trời và đất.” (GLBN II, 640)
12. “The seven rays of the sun are made parallel to the seven worlds of every planetary chain, and to the seven rivers of heaven and earth.” (S.D. II. 640.)
13. “Bảy Cung của Mặt Trời sẽ mở rộng vào cuối kỳ pralaya thành bảy Mặt Trời, và hấp thu vật chất của toàn bộ vũ trụ.” (GLBN II, 647)
13. “The seven rays of the sun will expand at the final pralaya into seven suns and absorb the material of the whole universe.” (S.D. II. 647.)
14. “Mặt Trăng là trí tuệ, còn Mặt Trời là sự hiểu biết.” (GLBN II, 675)
14. “The moon is the mind and the sun is the understanding.” (S.D. II. 675.)
15. “Tam Vị Nhất Thể được tượng trưng bởi Mặt Trời:
15. “The Trinity is symbolised by the sun:
a. Mặt Trời tâm linh trung ương—Đức Chúa Cha.
a. The central spiritual sun—God the Father.
b. Tâm Mặt Trời—Đức Chúa Con.
b. The heart of the sun—God the son.
c. Mặt Trời hồng trần—Chúa Thánh Thần.”
c. The physical sun—God the Holy Spirit.”
16. “Chính ở trong Mặt Trời, nhiều hơn là trong bất cứ thiên thể nào khác (nghĩa là trong thái dương hệ chúng ta) mà Mãnh Lực chưa biết đặt vị trí cư trú của nó.” (GLBN III, 213)
16. “It is in the sun, more than in any other heavenly body (i.e. in our solar system) that the unknown Power placed the seat of its habitation.” (S.D. III. 213.)
17. “Mặt Trời tinh thần trung ương được phản chiếu bởi … mặt trời.” (GLBN III, 214)
17. “The central spiritual sun is mirrored by the … sun.” (S.D. III. 214.)
18. “Mặt Trời là một trong chín thần linh (deities) đang chứng kiến (witness) tất cả hành động con người.” (GLBN III, 271. Chú thích)
18. “The sun is one of the nine deities that witness all human action.” (S.D. III. 271. Note.)
19. “Mặt Trời là hình ảnh của sự thông tuệ thiêng liêng hay là minh triết…. Từ ngữ “sol” (sun) được dẫn xuất từ “solus”, Đấng (One) hay là Ngài (He) chỉ có một mình, và tên Hi Lạp “Helios” có nghĩa là Tối Cao (Most High)”. (GLBN III, 279)
19. “The sun was the image of divine intelligence or wisdom…. The word 'sol' (sun) was derived from 'solus,' the One or He alone, and the Greek name 'Helios' meant Most High.” (S.D. III. 279.)
20. “Mặt Trời hữu hình chỉ là ngôi sao trung ương nhưng không phải là Mặt Trời tinh thần trung ương.” (GLBN III, 281)
20. “The visible sun is only the central star but not the central spiritual sun.” (S.D. III. 280.)
