Thánh Kinh. Đây là một phát biểu đích thực về một sự kiện sắp xảy ra. Việc hàn gắn này sẽ xảy ra nếu những kẻ có thiện chí ở khắp nơi đủ tiêu chuẩn với cơ hội của họ; nếu công việc của Đức Christ và của những kẻ trợ giúp của Ngài được đưa tới sự chú ý rõ rệt hơn của quảng đại quần chúng, và nếu có một sự thư giãn bên trong trong thế giới con người vốn sẽ cho phép các thiên thần hoạt động. Chính sự sẵn sàng của họ và sự đáp ứng của họ đối với việc tiến gần đến Đức Christ mà nhiều người phụng sự được thánh hóa đang cảm nhận một cách chủ quan, và điều đó đã phần nào gây bối rối cho họ. Các thiên thần chỉ có thể được cảm thấy và nhận thấy; cho đến nay, các Ngài không thể được nhân loại tiếp cận qua trung gian của thế giới tư tưởng và việc sử dụng bộ máy tư tưởng trong con người. Không có một nguy hiểm nào có liên quan đối với người phụng sự nếu y trở nên ý thức về các thần lực thiên thần này và các hoạt động của họ, xuyên qua Đức Christ và qua sự đáp ứng của họ với công việc và sự xuất hiện sắp tới của Ngài.
the Bible. This is a true statement of an imminent fact. This healing will be brought about if men of goodwill everywhere measure up to their opportunity; if the work of the Christ and of His helpers is brought more definitely to the attention of the general public, and if there is an inner relaxation in the world of men which will permit the devas to work. It is their readiness and their response to the near approach to the Christ which many consecrated servers are subjectively sensing, and which has somewhat perplexed them. The devas can only be sensed and felt: they cannot be approached by humanity as yet through the medium of the thought world and the use of the mechanism of thought in man. There is no danger involved for the server if he becomes aware of these deva forces and their activities, via the Christ and through their responsiveness to His work and imminent appearance.
Về nhóm từ “Đức Mẹ Thế Gian”
On the Phrase “Mother of the World.”
Nhiều cách khác nhau mà trong đó nhóm từ này có thể được dùng, có thể ám chỉ một số các việc khác nhau. Nó có thể có nghĩa:
The various ways in which the phrase can be used can mean quite a number of differing things. It can mean:
1. Trạng thái nữ tính trong sự biểu lộ, được tượng trưng cho chúng ta ở nhiều tôn giáo trên thế gian như một mẹ đồng trinh, và trong Cơ Đốc Giáo là Mẹ Mary Đồng Trinh. Đó là chất liệu (substance) giúp cho Thượng Đế biểu lộ.
1. The feminine aspect in manifestation, symbolised for us in many of the world religions as a virgin mother and in the Christian religion as the Virgin Mary. It is that substance which enables Deity to manifest.
2. Chính Thiên Nhiên, mẹ của mọi hình hài.
2. Nature itself, the mother of all forms.
3. Cũng là Mặt Trăng, vốn là biểu tượng của sự sống sinh sản, sáng tạo, sự sống này ban sự sinh ra cho các hình hài, và do đó là biểu tượng của bản chất hình hài.
3. The moon also, who is the symbol of the generative, creative life which gives birth to forms and is therefore the symbol of the form nature.
4. Việc tập trung mãnh lực nữ tính trong thiên nhiên nơi một cá nhân nào đó trong hình hài nữ vốn bấy giờ được gọi là “Đức Mẹ Thế Gian” (“World Mother”). Một cá nhân như thế đã không bao giờ tồn tại trong cuộc sống hành tinh đặc biệt của chúng ta, mặc dù các Đấng Hóa thân của một thái dương hệ trước, tự biểu lộ qua
4. The concentration of the feminine force in nature in some individual in female form who is then called the “World Mother.” Such an individual has never existed in our particular planetary life, though the avatars of a previous solar system, expressing itself through
