bộ óc. Kinh nghiệm của y phong phú hơn nhiều và đầy đủ hơn so với y đã từng biết khi còn lâm phàm. Nếu bạn suy nghĩ đôi chút về điều này, bạn sẽ nhận thức rằng điều này tất sẽ là như thế.
brain. His experience is far richer and fuller than he ever knew when in incarnation. If you will think this out for a little, you will realise that this necessarily would be so.
Do đó, có thể cho rằng Thuật Loại Trừ được thực hành một cách dứt khoát hơn và hiệu quả hơn so với việc hoàn trả (restitution) thể xác. Một điểm khác cũng phải được xem xét. Trên khía cạnh bên trong, con người biết rằng Luật Luân Hồi chi phối tiến trình kinh nghiệm của cuộc sống hồng trần, và khi đó họ nhận thức rằng, trước khi loại bỏ thể cảm dục, thể trí-cảm hoặc thể trí, họ chỉ đi qua một giai đoạn chuyển tiếp giữa các lần luân hồi và do đó, họ đối mặt với hai kinh nghiệm lớn:
It may therefore be assumed that the Art of Elimination is practised more definitely and more effectively than was the restitution of the physical vehicle. Another point must also be considered. On the inner side, men know that the Law of Rebirth governs the experience-process of physical plane living, and they realise then that, prior to the elimination of the kamic, kama-manasic or manasic bodies, they are only passing through an interlude between incarnations and that they consequently face two great experiences:
1. Một thời khoảng (dài hoặc ngắn tùy theo mức tiến hóa đã đạt được) trong đó việc tiếp xúc sẽ được thực hiện với linh hồn hoặc với thái dương thiên thần (solar angel).
1. A moment (long or short, according to the attained point in evolution) wherein contact will be made with the soul or with the solar angel.
2. Sau một sự tiếp xúc đó, một sự tái định hướng tương đối khắc nghiệt cho sự sống hồng trần xảy ra, đưa đến cái được gọi là “diễn trình đi xuống và kêu gọi”, trong đó con người:
2. After that a contact, a relatively violent reorientation to earth life takes place, leading to what is called “the process of descent and calling,” wherein the man:
a. Chuẩn bị cho việc lâm phàm hồng trần trở lại.
a. Prepares for physical incarnation again.
b. Phát lên nốt đích thực của chính y vào chất liệu của ba cõi thấp.
b. Sounds his own true note into the substance of the three worlds.
c. Làm sinh động lại các nguyên tử thường tồn, vốn tạo thành một tam giác lực bên trong linh hồn thể.
c. Revitalises the permanent atoms, which form a triangle of force within the causal body.
d. Tập hợp lại chất liệu cần thiết để tạo ra các thể biểu lộ tương lai.
d. Gathers together the needed substance to form his future bodies of manifestation.
e. Tô điểm các thể đó với các tính chất và các đặc điểm mà y đã đạt đến qua kinh nghiệm sự sống.
e. Colours them with the qualities and characteristics he has already achieved through life-experience.
f. Trên cõi dĩ thái, sắp xếp chất liệu của thể sinh lực của mình sao cho bảy bí huyệt hình thành và có thể trở thành những nơi nhận các lực bên trong.
f. On the etheric plane arranges the substance of his vital body so that the seven centres take shape and can become the recipients of the inner forces.
g. Thực hiện một sự chọn lựa có chủ ý những người sẽ cung cấp cho y lớp vỏ nhục thân cần thiết, và kế đó chờ thời điểm luân hồi.
g. Makes a deliberate choice of those who will provide him with the needed dense physical covering, and then awaits the moment of incarnation. Esoteric
