Nhưng ngoài ra hãy nhớ rằng sự tương giao và tương tác có tính tổng hợp trên tất cả các cõi, trên các mức độ vô sắc tướng và cũng trên các cõi sắc tướng, và về việc này, với mọi trạng thái tâm thức và khắp vũ trụ được sáng tạo.
But again remember that the interrelation and interplay is synthetic on all planes, on the formless levels and also on the planes of form, and in this connection, with all states of consciousness and throughout the created universe.
BẢY CUNG
THE SEVEN RAYS
Chúng ta được dạy rằng trong vũ trụ có bảy cung lớn. Trong thái dương hệ chúng ta chỉ có một trong bảy cung lớn này đang hoạt động. Bảy phân chia phụ (sub-divisions) tạo thành “bảy cung” vốn được Thái Dương Thượng Đế của chúng ta vận dụng, tạo thành nền tảng của các thay đổi vô tận trong hệ thống các thế giới của Ngài. Bảy cung này có thể được mô tả như là bảy vận hà (channels) mà mọi sinh linh (being) trong thái dương hệ của Ngài tuôn chảy qua đó, bảy đặc điểm vượt trội hay các biến thái (modifications)của sự sống, vì các cung này không chỉ áp dụng cho nhân loại, mà cũng cho bảy giới nữa. Thực ra không có gì trong toàn thể thái dương hệ, dù ở giai đoạn tiến hóa nào đi nữa, mà không thuộc vào và đã không luôn luôn thuộc vào một trong bảy cung.
We are told that seven great rays exist in the cosmos. In our solar system only one of these seven great rays is in operation. The seven sub-divisions constitute the “seven rays” which, wielded by our solar Logos, form the basis of endless variations in His system of worlds. These seven rays may be described as the seven channels through which all being in His solar system flows, the seven predominant characteristics or modifications of life, for it is not to humanity only that these rays apply, but to the seven kingdoms as well. In fact there is nothing in the whole solar system, at whatever stage of evolution it may stand, which does not belong and has not always belonged to one or other of the seven rays.
Bảng sau đây có thể giải thích các đặc điểm khác nhau của bảy cung:
The following table may explain the various characteristics of the seven rays:
| Số No. | Đặc Điểm Characteristics | Phương Pháp phát triển (theo Besant) Methods of development. (according to Besant. ) | Hành Tinh Planet | Màu sắc Colour. |
|---|---|---|---|---|
| I I | Ý chí hay Quyền Năng Will or Power | Raja Yoga Raja Yoga | Thiên vương tinh (Uranus) tượng trưng Mặt Trời Uranus representing Sun | Ánh hồng(Flame) Flame. |
| II II | Minh Triết. Quân bình. Trực giác Wisdom. Balance Intuition. | Raja Yoga Raja Yoga | Hỏa Tinh (Mercury) Mercury | Vàng(Yellow), Hồng (Rose) Yellow. Rose. |
| III III | Thượng Trí Higher Mind | Chính xác trong tư tưởng. Toán học cao siêu. Triết học. Exactitude in Thought Higher Mathematics. Philosophy. | Kim Tinh (Venus) Venus | Màu Chàm(Indigo) Màu Lam (Blue) Màu đồng (Bronze) Indigo. Blue Bronze |
| IV IV | Xung Khắc Sự Giáng sinh của Horus Conflict Birth of Horus | Sức mạnh của đấu tranh Hatha Yoga, phương pháp phát triển tâm thông nguy hiểm nhất Intensity of struggle Hatha Yoga, the most dangerous method of psychic growth | Thổ Tinh (Saturn) Saturn | Màu lục(Green) Green |
| V V | Hạ trí Lower Mind | Chính xác trong hành động Khoa học thực tiễn Exactitude in action Practical Science | Nguyệt Cầu The Moon | Màu tím Violet |
| VI. VI | Sùng tín Devotion | Bakti Yoga Nhu cầu đối với một đối tượng Bhakti Yoga Necessity for an object | Hỏa Tinh (Mars) Mars | Màu hồng Màu Lam Rose. Blue. |
| VII VII | Trật tự Nghi lễ Ceremonial Order | Các tuân thủ nghi lễ Sự Kiểm soát các lực của thiên nhiên Ceremonial observances Control over forces of nature | Mộc Tinh (Jupiter) Jupiter | Sáng chói Trong suốt Xanh lam Bright. Clear. Blue |
