sự đánh giá của chúng ta về sự giống nhau và về các khả năng tương đồng tăng lên từng bước một. Chỉ bằng cách biện luận từ sự tương tự thì chúng ta mới hiểu được chân lý nội môn, và chân lý này có thể đem lại cho chúng ta một sự khai ngộ nào nó, nếu chúng ta nhận thức rằng có các hình thức sự sống và tâm thức cao siêu hơn trong vũ trụ, vốn sẽ thấy là thật khó mà đưa tâm thức của họ xuống vào các hình thức động vật của nhân loại, cũng như chúng ta sẽ thấy khó để phóng chiếu chính chúng ta vào tâm thức của một lưỡi cày bằng sắt. Nhưng một lần nữa, nó là như vậy.
appreciation of resemblance and of identical possibilities increases step by step. It is only by arguing from analogy that we grasp esoteric truth, and it might bring us some illumination if we realised that there are higher forms of life and consciousness in the cosmos who find it as difficult to throw their consciousness down into the animal forms of humanity as we would find it hard to project ourselves into the consciousness of an iron ploughshare. But again, so it is.
Bây giờ chúng ta hãy liệt kê một số ý tưởng và thông tin có thể có được.
Let us now tabulate some of the available ideas and information.
2. GIỚI THỰC VẬT
2. The Vegetable Kingdom
| | |
|---|---|
| Các ảnh hưởng Influences | Cung thứ hai, Cung Bác Ái- Minh Triết, thể hiện nơi tính nhạy cảm được tăng lên rất lớn. The second Ray of Love-wisdom, working out in a vastly increased sensibility. |
| | Cung thứ tư, Hài Hòa và Mỹ Lệ, thể hiện trong sự hài hòa với khoáng vật của giới này trên khắp toàn bộ hành tinh. The fourth Ray of Harmony and Beauty, working out in the mineral harmonization of this kingdom throughout the entire planet. |
| | Cung thứ sáu, Cung Sùng Tín, hay là (như nó đã được diễn tả một cách biểu tượng trong Minh Triết Ngàn Xưa) “sự thôi thúc” để hiến dâng sự sống cho Mặt Trời, chủ thể ban phát sự sống đó”, hay hơn nữa, “sự thôi thúc” để hướng con mắt của tâm (heart) đến tâm của mặt trời. The sixth Ray of Devotion or (as it has been expressed symbolically in The Ancient Wisdom the “urge” to consecrate the life to the Sun, the giver of that life,“ or again, the “urge” to turn the eye of the heart to the heart of the sun. |
| | |
| Các kết quả Results | Các điều này thể hiện trong giới thứ hai như là sức thu hút, hương thơm, màu sắc và sự tăng trưởng về phía ánh sáng. Tôi khuyên bạn hãy nghiên cứu nghiêm túc các lời này, vì chính trong giới này mà con người lần đầu thấy rõ sự vinh quang nằm phía trước nhân loại: These work out in the second kingdom as magnetism, perfume, colour and growth towards the light. These words I commend to you for your earnest study, for it is in this kingdom that one first sees clearly the glory which lies ahead of humanity: |
| | a. Bức xạ có từ tính. Sự pha trộn các mục tiêu của khoáng vật và thực vật. a. Magnetic radiation. The blending of the mineral and vegetable goals. |
| | b. Hương thơm của sự hoàn thiện. b. The perfume of perfection. |
| | c. Vẻ rực rỡ của hào quang con người. Thể quang huy tỏa chiếu (radiant augoeides). c. The glory of the human aura. The radiant augoeides |
| | d. Đạo tâm đưa tới sự cảm hứng cuối cùng (final inspiration). d. Aspiration which leads to final inspiraton. |
| | |
| Tiến trình Process | Sự thích nghi hay năng lực để “thích nghi” (“conform”) với mô hình được thiết lập trên các cõi trời, và để tạo ra bên dưới những gì có ở bên trên. Điều này được thực hiện trong giới này với tính rất dễ uốn nắn hơn trong giới khoáng chất, nơi mà tiến trình ngưng tụ tiến triển một cách mù quáng. Conformation, or the power to “conform” to the pattern set in the heavens, and to produce below that which is found above. This is done in this kingdom with greater pliability than in the mineral kingdom, where the process of condensation goes blindly forward. |
| | |
| Bí mật Secret | Sự biến đổi. Các tiến trình luyện kim đan ẩn giấu này vốn cho phép các tăng trưởng thực vật trong giới này rút chất dinh dưỡng cho chúng từ mặt trời và đất, và “biến đổi” chất đó thành hình hài và màu sắc. Transformation. Those hidden alchemical processes which enable the vegetable growths in this kingdom to draw their sustenance from the sun and. soil, and to “transform” it into form and colour |
| | |
| Mục đích Purpose | Từ lực. Cội nguồn bên trong đó của cái đẹp, vẻ đáng yêu và sức thu hút quyến rũ đến nó các hình thức cao hơn của sự sống, dẫn các hình thức động vật đến dùng nó làm thức ăn, và các thực thể biết suy tư rút từ nó nguồn cảm hứng, sự thoải mái, và một sự thỏa mãn trí tuệ. Magnetism. That inner source of beauty, loveliness and attractive power which lures to it the higher forms of life, leading the animal forms to consume it for food, and the thinking entities to draw from it inspiration, comfort and satisfaction of a mental kind. |
| | |
| Các phân loại Divisions | Cây to và cây bụi. Trees and shrubs. |
| | Các thực vật có hoa. The flowering plants. |
| | Các loại cỏ và tất cả những loài xanh lục nhỏ bé không thuộc hai loại kia. Một nhóm các tăng trưởng thực vật được tìm thấy dưới tiêu đề chung là các rong biển (sea growths) The grasses and the lesser green things which do not come under the other two categories. A group of vegetable growths which are found under the general heading of sea growths. |
| | |
| Tác dụng bên ngoài Objective agency | Nước. Water. |
| | |
| Tác dụng bên trong Subjective agency | Sự tiếp xúc. Touch. |
| | |
| Tính chất Quality | Rajas hay hoạt động. Rajas or activity. |
