Chúng tìm thấy sự biểu lộ phụ của chúng trong ba thể đang tạo thành phàm ngã của con người:
They find their secondary expression in the three bodies which form the personality of man:
| | | | | |
|---|---|---|---|---|
| Cung I Ray I | Sức Mạnh Power | Ý Tưởng Ideas | Hạ trí Mental body | Mục Tiêu, SựSống Purpose. Life. |
| Cung II Ray II | Tình Thương Love | Lý Tưởng Ideals | Thể Cảm Dục Astral body | Tính Chất Quality. |
| Cung III Ray III | Sáng Suốt Intelligence | Thần Tượng Idols | Thể Xác Physical Body | Sắc Tướng Form. |
Các cung thuộc tính, dù cũng tự biểu hiện trên mọi cõi, và qua các hiện thể có định kỳ, và ba trạng thái của phàm ngã, tìm thấy sự biểu lộ chính của chúng qua một trong bốn giới trong thiên nhiên:
The rays of attribute, though expressing themselves equally on all the planes, and through the periodical vehicles and the three aspects of the personality, find their main expression through one or other of the four kingdoms in nature.
| | | | |
|---|---|---|---|
| Cung IV Ray IV | Hài Hòa qua Xung Đột Harmony through Conflict | giới thứ tư 4th kingdom | Nhân Loại. Human. |
| | | | Sự Quân Bình. The Balance. |
| Cung V Ray V | Kiến Thức Cụ Thể Concrete Knowledge | giới thứ ba 3rd kingdom | Động Vật. Animal. |
| Cung VI Ray VI | Sùng Tín Devotion | giới thứ hai 2nd kingdom | Thực Vật. Vegetable. |
| Cung VII Ray VII | Nghi Lễ Ceremonial Ritual | giới thứ nhất 1st kingdom | Khoáng Vật. Mineral. |
Các lĩnh vực này là các lĩnh vực ảnh hưởng chính của chúng trong ba cõi thấp, và chúng ta sẽ bàn rộng điều này sau này.
These are their main fields of influence in the three worlds and upon this we shall later enlarge.
Liên hệ với nhân loại, bốn cung thuộc tính này tìm thấy một sự biểu lộ rộng lớn liên quan với bốn trạng thái của phàm ngã, hay với tứ hạ thể (quaternary). Mối liên hệ như sau:
In relation to mankind, these four rays of attribute find a wide expression in connection with the four aspects of the personality, or with the quaternary. The relationship is as follows:
| | | |
|---|---|---|
| Cung IV Ray IV | Hài Hòa qua Xung Khắc Harmony through Conflict | Thể xác the Physical body. |
| Cung V Ray V | Kiến Thức Cụ Thể Concrete Knowledge | Thể dĩ thái the Etheric body. |
| Cung VI Ray VI | Sùng Tín Devotion | Thể cảm dục the Astral body. |
| Cung VII. Ray VII | Tổ chức Organisation | Thể trí the Mental body. |
CÁC GIỚI
KINGDOMS
| Số. No. | Giới Kingdom | Cung Ray | Biểu hiện Expression |
|---|---|---|---|
| 1. 1. | Khoáng Vật Mineral | VII. Tổ Chức Nghi Lễ VII. Ceremonial Organisation | Năng lực phóng xạ Radio-Activity) Radio-Activity. |
| | | I. Ý chí hay Quyền Lực I. Will or Power | Kho dự trữ Thần Lực cơ bản The basic Reservoir of Power. |
| | | | |
| 2. 2. | Thực Vật Vegetable | II. Bác Ái-Minh Triết II. Love-Wisdom | Từ Lực (Magnetism) Magnetism. |
| | | IV. Mỹ Lệ hay Hài Hòa IV. Beauty or Harmony | Sự Đồng nhất về màu sắc. Uniformity of Colour. |
| | | VI. Tận tụy với lý tưởng VI. Idealistic Devotion | Khuynh hướng đi lên Upward Tendency. |
| | | | |
| 3. 3. | Động Vật Animal | III. Năng lực thích ứng III. Adaptability | Bản năng. Instinct. |
| | | VI. Tận tụy VI. Devotion | Sự thuần hóa. Domesticity. |
| | | | |
| 4. 4. | Nhân Loại Human | IV. Hài Hòa qua Xung Khắc IV. Harmony through Conflict | Kinh nghiệm. Phát triển. Experience. Growth. |
| | | V. Kiến Thức Cụ thể V. Concrete Knowledge | Trí Năng. Intellect. |
| | | | |
| 5. 5. | Chân Ngã hay Linh Hồn Egoic or Souls | V. Kiến Thức Cụ Thể V. Concrete Knowledge | Phàm Ngã. Personality. |
| | | II. Bác Ái – Minh Triết II. Love-Wisdom | Trực giác. Intuition. |
| | | | |
| 6. 6. | Các Đấng Hành Tinh. Planetary Lives | VI. Hiến Dâng cho các Ý Tưởng VI. Devotion to Ideas | Thiên Cơ. The Plan. |
| | | III. Thông Tuệ Linh Hoạt III. Active Intelligence | Công việc sáng tạo. Creative Work. |
| | | | |
| 7. 7. | Các Đấng Thái Dương Solar Lives | I. Ý Chí hay Quyền Năng I. Will or Power | Thiên Trí Universal Mind. |
| | | VII. Nghi Lễ Huyền Thuật VII. Ceremonial Magic | Nghi Thức tổng hợp. Synthetic Ritual. |
