1. Nó gợi lên một hoạt động đầy đủ của khả năng sáng tạo thiêng liêng. Hiển nhiên là vào thời điểm này thì động cơ rất quan trọng, vì nó quyết định đường lối hoạt động và phân biệt hoạt động của con người thành những gì được gọi là (bởi các huyền bí gia) tà thuật và chính thuật. Cũng thật thú vị khi lưu ý rằng thật sự rất hiếm người lao vào lĩnh vực của cái được gọi là tà thuật. Điều này cho thấy công việc cực kỳ thắng lợi của Đại Bạch Giai, phải không, hỡi huynh đệ của tôi.
1. It evokes a full functioning of the divine creative faculty. It will be apparent at this point how important is motive, for it determines the line of activity and differentiates man's activity into what is called (by esotericists) black and white magic. It is interesting also to note that it is the very rare man indeed who swings into the field of so-called black magic. This indicates, does it not, my brother, the extraordinarily triumphant work of the Great White Lodge.
2. Sắc lệnh khởi đầu cho hoạt động sáng tạo này, trong chừng mực nó liên quan đến con người, đã được diễn tả không thích hợp bằng những từ: “Hãy để cho đất sinh sôi một cách dồi dào”, mở đầu kỷ nguyên sáng tạo như thế. Sức sinh sản sáng tạo này đã dần thay đổi trong vài ngàn năm qua thành việc sáng tạo những hiệu quả mà các ý tưởng của nó là nguyên nhân, tạo ra trong phạm vi sáng tạo của tâm trí con người:
2. The fiat which initiated this creative activity, as far as it relates to man, has been inadequately couched in the words: “Let the earth bring forth abundantly”, thus inaugurating the age of creativity. This creative fecundity has steadily shifted during the past few thousand years into the creation of those effects of which ideas are the cause, producing within the creative range of man's mind:
a. Những gì hữu ích và vì vậy góp phần vào nền văn minh hiện tại của con người.
a. That which is useful and so contributing to man's present civilisation.
b. Những gì đẹp đẽ, do đó dần dần phát triển ý thức thẩm mỹ, cảm giác về màu sắc, và nhận thức về việc sử dụng các hình thức tượng trưng để thể hiện tính chất và ý nghĩa.
b. That which is beautiful, thus gradually developing the aesthetic consciousness, the sense of colour, and the recognition of the use of symbolic forms in order to express quality and meaning.
3. Như là một kết quả của việc sử dụng kỹ thuật này của người đệ tử, có một sự gia tăng sinh hoạt quan trọng được mang lại, và một dòng lưu nhập năng động của đời sống tinh thần vào trong kinh nghiệm cõi trần. Đệ tử trở nên “được truyền cảm hứng” bởi ngọn lửa bác ái, và điều này gợi lên “việc phụng sự sáng tạo” như là một biểu hiện của lòng bác ái đó.
3. As a result of the disciple's use of this technique, there is brought about an increased vital livingness, and a dynamic inflow of spiritual life into the physical plane experience. The disciple becomes “inspired” by the fire of love, and this evokes the “service of creation” as an expression of that love.
4. Năng lực, vốn truyền cảm hứng cho y và làm cho y năng động và sáng tạo trong môi trường của y, cũng đến từ khía cạnh ý chí của Chân Thần, thu hút thượng
4. The power which inspires him and which makes him dynamic and creative in his environment comes likewise from the will aspect of the Monad, sweeping the higher
