đều không biết cuối cùng thì nhân loại sẽ phản ứng theo cách thức nào, hoặc tính chất, hoặc năng lực thành tựu cuối cùng của nó.
do not know finally the manner in which humanity will react, or the quality or the capacity of its ultimate achievement.
Ở trên tôi đã cố gắng, một cách cẩn thận và đơn giản, diễn tả mục đích trước mắt của nỗ lực của Thánh Đoàn, như Hội Đồng đã họp để chuẩn bị cho tương lai. Liệu chúng ta có thể quan niệm tầm quan trọng của cụm từ “cho tương lai” hay không? Quá khứ đã qua, vượt ngoài sự hồi tưởng; khoảnh khắc thoáng qua mà chúng ta gọi là thời điểm hiện tại được quyết định bởi quá khứ mà nó trở nên một phần trong chốc lát của một giây. Đó là sự chuẩn bị cho tương lai, và việc đặt những kế hoạch đó, vốn sẽ bao gồm vận mệnh sắp tới của nhân loại trong thập niên trước mắt, đã có tầm quan trọng đáng kể và choán thời gian đối với các Chân Sư được tập hợp, và cũng có tầm quan trọng cơ bản đối với bất cứ môn sinh nào của Minh triết Muôn Thuở và đối với các đệ tử của các Đấng Cao Cả.
I have endeavoured above, carefully and simply, to express the immediate purpose of the hierarchical effort, as the Council met to prepare for the future. Is it possible for us to conceive the import of that phrase “for the future”? The past is gone, beyond recall; that fleeting moment which we call the present time is determined by that past of which it becomes a part in the flash of a second. It was the preparation for the future and the laying of those plans which will cover the coming destiny of humanity during the immediate decade which was of significant and engrossing importance to the assembled Masters, and also of basic interest to any student of the Ageless Wisdom and to the disciples of the Great Ones.
Chỉ những gì có tầm quan trọng đối với chúng ta, cung cấp một động lực cần thiết để hành động, và cũng sẽ cung cấp cho đệ tử đang hoạt động của thế giới một tầm nhìn đủ rõ ràng và một sự khích lệ thỏa đáng, để cho phép y làm việc với sự chân thành và sự hiểu biết. Điều này thường bị quên đi. Quá nhiều điều được nói và được viết ra những ngày này ngụ ý đến từ các Đấng Cao Cả, và được nêu ra để thể hiện ý chí của các Ngài và ý định của các Ngài. Nó được dựa trên tính nhạy cảm về mặt cảm dục và phản ứng thuộc cảm dục đối với nhiều hình tư tưởng được tìm thấy trên cõi cảm dục; những hình này bao gồm trong số của nó nhiều hình tư tưởng về các Đấng Cao Cả. Những hình tư tưởng này tất nhiên tồn tại, và được xây dựng bởi sự tận tụy của những người chí nguyện của thế giới, và bởi tham vọng tinh thần ích kỷ của những người chí nguyện đó. Chúng không được xây dựng bởi các đệ tử của thế giới, vì không có người được nhận vào tình trạng người đệ tử nhập môn cho đến khi y đã ít nhất vượt qua những khía cạnh tồi tệ nhất của tham vọng cá nhân. Việc thoát khỏi tham vọng được chứng tỏ hay được thể hiện bằng tính trầm lặng cá nhân, và bằng việc không còn các hoạt động làm cho mọi người biết đến của những người chí nguyện của thế giới, và cũng bằng việc không còn
Only that is of importance to us which provides a needed momentum for action, and which will also give to the working disciple of the world a vision of sufficient clarity and an adequate incentive to enable him to work with sincerity and understanding. This is often forgotten. So much is said and written these days which purports to come from the Great Ones and which is stated to embody Their will and Their intention. It is based on astral sensitivity and astral reaction to the many thought forms found upon the astral plane; these include among their number many thought forms of the Great Ones. These thought forms necessarily exist, and are built by the devotion of the aspirants of the world, and by the selfish spiritual ambition of those aspirants. They are not constructed by the disciples of the world, for no man is admitted to the status of accepted discipleship until he has at least overcome the worst aspects of personal ambition. This freedom from ambition is proved or expressed by personal reticence and by freedom from the publicity-making activities of the aspirants of the world, and also by freedom from the
