Khi xem xét các tiến trình chiếm hữu, các cụm từ sau đây nên được nghiên cứu, khi chúng cung cấp một ánh sáng cho các giai đoạn khác nhau từ các góc độ khác nhau: –
In considering the processes of appropriation, the following phrases should be studied, as they throw a light upon the various stages from different angles:—
1. Giai đoạn cụ thể hóa và vật chất hóa. Linh hồn lấy cho bản thân nó những gì nó cần và mong muốn cho việc xây dựng hình tướng.
1. The stage of concretisation and materialisation. The soul takes to itself what it needs and desires for form building.
2. Giai đoạn lâm phàm, được diễn ở thời điểm này một cách mù quáng.
2. The stage of incarnation, taken at this time blindly.
3. Thời kỳ mà trong đó sự thỏa mãn các ham muốn là mục tiêu chính. Những điều này gồm mọi phương diện từ sự ham muốn vật chất và việc thỏa mãn nó, tới một mong muốn chung và không xác định đối với sự giải thoát.
3. The period wherein satisfaction of the desires is the major goal. These range all the way from physical desire and its satisfaction to a general and undefined desire for release.
4. Các quy trình chi tiết về sự chiếm hữu
4. The processes, in detail, of appropriating
a. Một cơ thể hoặc các thể.
a. A body or bodies.
b. Một lớp vỏ hoặc các lớp vỏ.
b. A sheath or sheaths.
c. Một hiện thể hoặc các hiện thể.
c. A vehicle or vehicles.
d. Một hình tướng hay các hình tướng.
d. A form or forms.
5. Sự chìm đắm trong bóng tối. Đây là kết quả của sự ham muốn. Bóng tối của vô minh đã được chọn và con người đã bắt đầu, qua ham muốn, tạo ra con đường của y từ bóng tối đến ánh sáng, từ vô minh đến sự hiểu biết, từ giả đến Chân. Đó là công việc mang tính biểu tượng vĩ đại của Hội Tam Điểm. Đó là một sự giải thích Con Đường Từ Bỏ.
5. Immersion in darkness. This was the result of desire. The darkness of ignorance was chosen and man started, through desire, to work his way from darkness to light, from ignorance to knowledge, from the unreal to the Real. Such is the great symbolic work of Masonry. It is an elucidation of the Way of Relinquishment.
6. Con Đường ra đi để sở hữu.
6. The Path of outgoing in order to possess.
7. Tính ích kỷ, đặc điểm chính của bản ngã liên quan với, và đồng nhất hóa với, phi ngã.
7. Selfishness, the major characteristic of the self in relation to, and identified with, the not-self.
8. Yêu thích sở hữu, việc bán rẻ tình yêu thiêng liêng.
8. Love of possession, the prostitution of spiritual love.
9. Tính hám lợi, ảo tưởng về nhu cầu vật chất.
9. Acquisitiveness, the illusion of material need.
10. Thời kỳ được gọi trong Kinh Thánh, thời kỳ “sinh hoạt trụy lạc” ở vai trò Đứa Con Đi Hoang.
10. The period called in the Bible, that of “riotous living” on the part of the Prodigal Son.
11. Việc áp dụng và sử dụng năng lượng cho mục đích cá nhân, ích kỷ.
11. The application and use of energy for personal, selfish intent.
