của cha mẹ Ngài. Ngài là một người làm nhiều điều tốt trong phạm vi nhỏ hẹp. Nhưng sau khi được tinh luyện ở Jordan, đã “làm đầy đủ tất cả những điều chân chính,”(cvii) Ngài trở thành Đức Christ, đi khắp đất nước, phụng sự nhân loại, và nói lên những lời mà đã nắn đúc nền văn minh Tây phương trong nhiều thế kỷ. Mỗi người trong chúng ta đều phải đi đến sự mở mang rộng lớn nói trên, và nó xảy ra khi chúng ta đủ điều kiện thích hợp để nhận cuộc điểm đạo thứ hai. Bấy giờ, những ước muốn của chúng ta phải đứng trước những chọn lựa chính yếu, mà chỉ có cái trí mới giúp chúng ta có thể xử lý vấn đề thích hợp.
of His parents. He was a personality doing much good in a small sphere. But after the purification in Jordan, having “fulfilled all righteousness,” (cvii) He became the Christ, and went about His country, serving the race and speaking those words which have moulded for centuries our Western civilisation. For each of us there must come the same great expansion, and it occurs when we are fitted to take the second initiation. Our desire-life is then confronted with essential choices which only the mind can enable us properly to handle.
Bảng chỉ mục của Cruden cho biết danh hiệu John có nghĩa là “được Thượng Đế ban,” và trong ba danh hiệu cùng xuất hiện vào thời gian này – John, Jesus, và Christ – có tóm lược trọn cả câu chuyện của người chí nguyện đã hiến dâng: John tiêu biểu cho phương diện thiêng liêng tiềm ẩn sâu xa trong con người, nhắc nhở y thực hiện sự thanh khiết cần có. Jesus, trong trường hợp này, tương trưng cho người đệ tử hữu thệ, đã hiến dâng, hay là điểm đạo đồ, sẵn sàng áp dụng tiến trình có mang dấu ấn cho sự tinh luyện của mình. Christ, Người con của Thượng Đế thiêng liêng ở nội tâm, nay có thể biểu hiện trong Jesus, vì Jesus đã chịu phép báp-têm của John. Sự tuân phục và tinh luyện hoàn tất đã mang lại phần thưởng.
We are told in Cruden's Concordance that the name John means “which God gave,” and in the three names which appear together in this episode—John, Jesus and Christ—the whole story of the consecrated aspirant is summed up: John, symbolising the divine aspect deeply hidden in man, which prompts a man towards the needed purity; Jesus, in this case symbolising the consecrated, pledged disciple or initiate, ready for that process which will be the seal of his purification; Christ, the divine indwelling Son of God, able now to manifest in Jesus, because Jesus has submitted to the baptism of John. That submission and completed purification brought its reward.
Chính là vào cuộc điểm đạo này Thiên Chúa đã tuyên bố “rất hài lòng” với Con của Ngài. Mọi cuộc điểm đạo đều chỉ là sự công nhận. Thật là ý tưởng sai lầm khi nhiều trường bí giáo và nội môn hiện nay cho rằng điểm đạo có nghĩa là một cuộc lễ huyền bí mà trong đó, nhờ trung gian của đấng điểm đạo và điểm đạo thần trượng, những điều kiện trong người chí nguyện được dứt khoát thay đổi, để mãi mãi sau đó y được thay đổi và trở nên khác đi. Cuộc điểm đạo xảy ra bất cứ khi nào hành giả trở thành điểm đạo đồ, qua nỗ lực của chính mình. Bấy giờ, sau khi đã chiếm được “Thiên giới bằng bạo lực,”(cviii) và đã “thực hiện sự cứu rỗi cho chính mình ra khỏi nỗi sợ hãi và run rẩy,”(cix) địa vị tinh thần của y lập tức được các bạn đồng môn công nhận, và y được thu nhận vào cuộc điểm đạo.
It was at this initiation that God Himself proclaimed His Son to be the One in Whom He was “well pleased.” Every initiation is simply a recognition. It is a false idea, current in many schools of the mysteries and of esotericism, that initiation connotes a mysterious ceremony wherein, through the medium of the initiator and the rod of initiation, conditions are definitely changed in the aspirant, so that forever after he is altered and different. An initiation takes place whenever a man becomes, through his own self-effort, an initiate. Then having taken “the kingdom of Heaven by violence,” (cviii) and having “worked out” his “own salvation through fear and trembling,” (cix) his spiritual status is immediately recognised by his peers, and he is admitted to initiation.
(cvii):
St. Matt., III.15.
(cvii):
St. Matt., III.15.
(cviii):
St. Matt., XI.12.
(cviii):
St. Matt., XI.12.
(cix):
Phil., II.12.
(cix):
Phil., II.12.
