Nguyên tử trường tồn (Permanent atom). Năm hạt nguyên tử, cùng với nguyên tử trường tồn hạ trí, mỗi nguyên tử trên một trong năm cõi tiến hóa của nhân loại (nguyên tử trường tồn hạ trí cũng ở trên cõi trí) được Chân thần thu dụng cho các mục đích biểu hiện. Chúng hình thành một trung tâm ổn định và tương đối trường tồn. Chung quanh chúng, các lớp áo hay các thể được kiến tạo. Chúng thực sự là những trung tâm lực nhỏ.
Permanent atom. Those five atoms, with the mental unit, one on each of the five planes of human evolution (the mental unit being also on the mental plane) which the monad appropriates for purposes of manifestation. They form a stable centre and are relatively permanent. Around them the various sheaths or bodies are built. They are literally small force centres.
Hành tinh Thượng Đế (Đức) (Planetary Logos). Từ này thông thường được áp dụng cho bảy Đấng Cao cả nhất tương ứng với bảy vị đại thiên thần của người Thiên Chúa giáo. Tất cả các Ngài đều đã trải qua giai đoạn nhân loại và hiện đang biểu hiện qua một hành tinh và các trường tiến hóa trên hành tinh đó, theo cách giống như con người biểu hiện qua thể hồng trần của y. Đấng cao cả nhất của hành tinh hoạt động qua một bầu hành tinh nào đó thì thực sự là Thượng Đế của hành tinh ấy.
Planetary Logos. This term is generally applied to the seven highest spirits corresponding to the seven archangels of the Christian. They have all passed through the human stage and are now manifesting through a planet and its evolutions, in the same way that man manifests through his physical body. The highest planetary spirit working through any particular globe is, in reality, the personal God of the planet.
Bản chất (Prakriti). Sở dĩ có tên này do chức năng của nó là nguyên nhân vật chất của cuộc tiến hóa đầu tiên của vũ trụ. Có thể nói từ này gồm hai ngữ căn, “pra” là biểu hiện, và “krita” là khiến cho; có nghĩa là cái đã khiến cho vũ trụ tự biểu hiện.
Prakriti. Derives its name from its function as the material cause of the first evolution of the universe. It may be said to be composed of two roots, “pra” to manifest, and “krita” to make; meaning, that which caused the universe to manifest itself.
Sinh lực (Prana). Nguyên khí của Sự Sống, hơi thở của Sự Sống. Huyền bí gia tin tưởng vào lời phát biểu sau: “Sự Sống mà chúng ta xem là một thể tồn tại duy nhất, biểu hiện trong cái gọi là vật chất, hoặc là những gì mà, do phân tách sai lầm, chúng ta gọi là Tinh thần, Linh hồn, và Vật chất trong con người. Vật chất là thể biểu hiện của linh hồn trên cõi đời này; linh hồn là thể biểu hiện của tinh thần, và cả ba là tam vị nhất thể được Sự Sống tổng hợp và thấm nhuần tất cả.”
Prana. The Life Principle, the breath of Life. The occultist believes the following statement: “Life we look upon as the one form of existence, manifesting in what is called matter, or what, incorrectly separating them, we name Spirit, Soul, and Matter in man. Matter is the vehicle for the manifestation of Soul on this plane of existence; soul is the vehicle for the manifestation of spirit, and these three as a trinity are synthesised by Life, which pervades them all.”
