Huyền Viện của một Chân Sư, và sau đó vượt qua các tiến trình điểm đạo. Chính nghị lực mới xứng đáng được xem như yêu cầu đầu tiên khi một người bước ra khỏi Con Đường Dự Bị để bước lên Con Đường Đệ Tử. Tuy nhiên y vẫn còn cách xa mục tiêu của y, và cách xa việc được một Chân Sư thu nhận làm đệ tử. Chân lý có thể được diễn tả theo cách này: Khi đôi mắt của đệ tử được lấy ra khỏi y, và hoạt động của y trong ba cõi thấp đang trở nên được kiểm soát về mặt tâm linh (hoặc đang trong tiến trình được kiểm soát), bấy giờ y bị đối mặt với việc trở thành một thực thể trí tuệ thực sự, với việc tập trung sự sống của y vào phân cảnh trí tuệ, nơi mà nó chịu sự kiểm soát của linh hồn; lúc đó đến phiên nó trở thành tác nhân điều khiển con người trên cõi trần. Điều này không có nghĩa là y bận rộn với việc làm cho hạ trí cụ thể của y linh hoạt, hướng dẫn và được giác ngộ; việc đó đang xảy ra một cách từ từ và tự động nhờ sức ép của các ảnh hưởng cao siêu đang đổ vào và đi qua y. Y bận rộn với nhiệm vụ trở nên ý thức về các hoạt động của thượng trí hay trí trừu tượng của y, và của lý trí thuần túy vốn kiểm soát và làm sinh động cõi bồ đề, và chính nó có thể cảm nhận được ấn tượng từ Chân Thần. Cõi đó phải trở thành cõi mà tâm thức trí tuệ của y hướng vào, và tập trung sự chú ý của nó vào đó. Nó phải được an trụ vào đó, theo cùng ý nghĩa như ý thức của nhân loại bậc trung hiện nay đang an trụ trên cõi của tình cảm và của hoạt động cảm dục, nhưng đang nhanh chóng chuyển lên tới cõi trí.
the Ashram of a Master and passing then through the processes of initiation. It is character which is rightly regarded as the first requirement when a man steps off the Probationary Path on to the Path of Discipleship. But he is still, however, a long way from his goal, and a long way from being accepted by a Master as a disciple. The truth might be expressed this way: When the disciple's eyes are removed from himself and his functioning in the three worlds is becoming spiritually controlled (or is in process of being controlled), then he is faced with becoming a truly mental being, with the focus of his life upon the mental level where it is subject to soul control; it then in turn becomes the directing agent of the man upon the physical plane. This does not mean that he is occupied with making his lower concrete mind active, directing and illumined; that is taking place gradually and automatically through the pressure of the higher influences pouring into and through him. He is occupied with the task of becoming aware of the activities of his higher or abstract mind and of the pure reason which controls and animates the buddhic plane, and which is itself susceptible to impression from the Monad. That plane has to become the one toward which his mental consciousness looks and upon which it focusses its attention. There it must be polarized, in the same sense as the consciousness of average humanity is today polarised on the plane of the emotions and of astral activity but is shifting with rapidity on to the mental plane.
Điều này bao hàm một hoạt động song đôi; hạ trí trở thành một yếu tố mạnh mẽ trong việc điều khiển các hoạt động phụng sự của đệ tử. Các hoạt động này trở thành mãnh lực thúc đẩy chính yếu trong đời sống của đệ tử và là kết quả của một sự hợp nhất linh hồn ngày càng tăng với phàm ngã, nhờ đó phát triển và khai mở ý thức của y về tính bao gồm (inclusiveness). Tính bao gồm là bí quyết tối cao cho sự hiểu biết về tâm thức. Đồng thời, thượng trí đang gây ấn tượng lên hạ trí và kéo nó vào một sự hợp nhất cao hơn với chính nó.
This involves a dual activity; the lower mind becomes a potent factor in directing the service activities of the disciple. These activities become the major motivating potency in the disciple's life and are a consequence of a growing soul fusion with the personality, thus developing and unfolding his sense of inclusiveness. Inclusiveness is the supreme key to the understanding of consciousness. At the same time, the higher mind is impressing the lower mind and drawing it into a higher fusion with itself.
Diễn trình khai mở này tạo ra một vài điểm chính của các hợp nhất kế tiếp, với các điểm nhất tâm tương ứng;
This process of unfoldment creates certain major points of successive fusions, with consequent points of tension;
