User Tools

Site Tools


books:24books:telepathy_and_the_etheric_vehicle:tev_154


bốn cõi phụ cao của cõi hồng trần vũ trụ—các phân cảnh dĩ thái, mà chúng ta gán cho các danh xưng là: phân cảnh Thượng Đế, phân cảnh Chân Thần, phân cảnh Niết Bàn và phân cảnh bồ đề. Điều này sẽ xảy ra như là kết quả của sự tăng trưởng hữu thức và sự điểm đạo.

four higher levels of the cosmic physical plane—the etheric levels, to which we give the names: the logoic level, the monadic, the atmic level and the buddhic. This will happen as a result of conscious growth and initiation.

9. Cũng cần phải nhớ rằng chất liệu mà các vận hà dĩ thái này hay là các ống vận chuyển (channelling tubes) được làm bằng prana hành tinh, tức năng lượng đem lại sự sống, đem lại sức khỏe của chính hành tinh. Tuy nhiên, các ống này có thể chuyên chở tất cả hoặc bất cứ năng lượng có thể có nào—thuộc tình cảm, trí tuệ, Chân ngã, thượng trí, bồ đề hay thuộc niết bàn, tùy theo trình độ tiến hóa mà người có liên hệ đã đạt đến. Sự kiện này luôn luôn có nghĩa là nhiều loại năng lượng đang tuôn đổ qua các ống này, nếu không ở trình độ tiến hóa cực thấp hoặc một người không phải đối phó với một chia rẽ; các năng lượng khác nhau này tuy hòa lẫn và hợp chung lại, nhưng vẫn tìm ra các điểm hội tụ riêng của chúng trong thể dĩ thái khi đi vào trực tiếp bên trong chu vi của nhục thân. Giống như năng lượng đó có thể được nói đến là của linh hồn hoặc của Thượng Đế, cũng thế nó có thể được nói là thể năng lượng hoặc thể dĩ thái sinh động hay là thực thể: “Dù đã thấm nhuần toàn thể vũ trụ này bằng một mảnh nhỏ của chính Ta, Ta vẫn tồn tại”.

9. It must also be remembered that the substance of which these etheric channels or channelling tubes are composed is planetary prana, the life-giving, health-giving energy of the planet itself. Through these tubes, however, may flow all or any of the possible energies—emotional, mental, egoic, manasic, buddhic or atmic, according to the point in evolution which the man concerned has reached. This always means that several energies are pouring through these tubes, unless the point in evolution is exceedingly low or unless one is dealing with a cleavage; these various energies are fused and blended together but find their own focal points in the etheric body when entering directly within the circumference of the dense physical body. Just as it can be said of the soul or of the Deity, so it can be said of the energetic or vital etheric body or entity: “Having pervaded this whole universe with a fragment of myself, I remain.”

Thuật ngữ “prana” hầu như bị hiểu sai cũng nhiều như là các chữ “etheric” hoặc “astral”. Chính hàm ý lỏng lẻo này chịu trách nhiệm cho sự đại vô minh tràn lan trong các giới huyền linh học.

The word “prana” is almost as much misunderstood as are the words “etheric” or “astral.” It is this loose connotation which is responsible for the great ignorance prevalent in occult circles.

Prana có thể được định nghĩa như là bản thể - sự sống (life-essence) của mọi cõi giới trong lĩnh vực thất phân mà chúng ta gọi là cõi hồng trần vũ trụ. Đó là Sự Sống của Hành Tinh Thượng Đế, được qui về bên trong các giới hạn, làm sinh động, đem lại sức sống và liên kết tất cả bảy

Prana might be defined as the life-essence of every plane in the sevenfold area which we call the cosmic physical plane. It is the LIFE of the planetary Logos, reduced within limits, animating, vivifying and correlating all the seven

books/24books/telepathy_and_the_etheric_vehicle/tev_154.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki