40. Tinh luyện bên trong và bên ngoài khiến hành giả chán ghét hình hài, sắc tướng, cả hình thể của mình và mọi hình thể khác.
40. Internal and external purification produces aversion for form, both one's own and all forms.
41. Nhờ tinh luyện mà tinh thần an tịnh, tập trung, chế ngự các cơ quan, và có khả năng thấy được Chân ngã.
41. Through purification comes also a quiet spirit, concentration, conquest of the organs, and ability to see the Self.
42. Tâm an vui, hài mãn tựu thành chân phúc.
42. As a result of contentment bliss is achieved.
43. Với nhiệt vọng bừng cháy và qua việc loại trừ mọi điều bất tịnh, năng lực của cơ thể và các giác quan trở nên hoàn hảo.
43. Through fiery aspiration and through the removal of all impurity, comes the perfecting of the bodily powers and of the senses.
44. Khả năng thấu hiểu tinh thần mang lại sự giao tiếp với linh hồn (hay là Chân ngã thiêng liêng).
44. Spiritual reading results in a contact with the soul (or divine One).
45. Với lòng sùng kính Ishvara, hành giả đạt được mục tiêu của tham thiền (hay samadhi).
45. Through devotion to Ishvara the goal of meditation (or samadhi) is reached.
46. Tư thế phải vững vàng và thoải mái.
46. The posture assumed must be steady and easy.
47. Có tư thế vững vàng và thoải mái nhờ cố gắng nhẹ nhàng nhưng kiên trì, và qua việc tập trung tâm trí vào cái vô cùng.
47. Steadiness and ease of posture is to be achieved through persistent slight effort and through the concentration of the mind upon the infinite.
48. Khi hành giả đạt được điều này, các cặp đối cực không còn hạn chế.
48. When this is attained, the pairs of opposites no longer limit.
49. Khi đã có tư thế đúng (asana), thì tiếp theo là kiểm soát prana đúng cách và hơi thở vào và ra được điều hòa.
49. When right posture (asana) has been attained there follows right control of prana and proper inspiration and expiration of the breath.
50. Việc kiểm soát đúng prana (hay các dòng sinh lực) được thực hiện bên ngoài, bên trong hay bất động. Cố gắng này tùy theo địa điểm, thời gian và con số, cũng như kéo dài hay ngắn ngủi.
50. Right control of prana (or the life currents) is external, internal or motionless; it is subject to place, time and number and is also protracted or brief.
51. Có giai đoạn thứ tư vượt cao hơn các giai đoạn kiểm soát bên trong và bên ngoài.
51. There is a fourth stage which transcends those dealing with the internal and external phases.
52. Qua cố gắng này, những gì che án ánh sáng dần dần bị loại bỏ.
52. Through this, that which obscures the light is gradually removed.
53. Và cái trí nay sẵn sàng cho cố gắng tham thiền chuyên chú.
53. And the mind is prepared for concentrated meditation.
54. Trừu tượng hóa (hay Pratyahara) là việc sử dụng nguyên khí tư duy để chế ngự các giác quan, và rút các giác quan ra khỏi những gì mà từ trước đến nay đã là đối tượng của chúng.
54. Abstraction (or Pratyahara) is the subjugation of the senses by the thinking principle and their withdrawal from that which has hitherto been their object.
55. Kết quả của sự thực hành các phương tiện nói trên là các giác quan được hoàn toàn chế ngự.
55. As a result of these means there follows the complete subjugation of the sense organs.
