Đây là việc đầu tiên mà người chí nguyện thực hành yoga cần phải làm. Y phải nhận thức được tính chất của các trở ngại, rồi bắt đầu khắc phục chúng, làm điều này từ trên cõi trí. Y phải kiểm soát được cái khí cụ của tư tưởng. Rồi y phải học cách sử dụng nó. Khi đã biết cách sử dụng nó, y mới bắt đầu hóa giải các chướng ngại bằng những dòng tư tưởng ngược lại. Các chướng ngại này vốn là kết quả của những thói quen tư tưởng sai lầm và việc dùng sai cái nguyên khí tư duy. Khi chúng được thấu hiểu như những chủng tử tạo nên “các hình thể gây trở ngại”, thì có thể được loại bỏ trong các giai đoạn tiềm ẩn bằng thói quen suy nghĩ đúng. Kết quả là tạo phương tiện mang lại sự tự do.
This is the first work of the aspirant to yoga. He must realize the nature of the obstacles and then set in to overcome them, doing the work from the mental plane. He has to gain control of the apparatus of thought; then he has to learn how to use that apparatus, and when this has been accomplished, he begins to offset the hindrances by counter currents. The hindrances themselves are the result of wrong habits of thought and the misuse of the thinking principle. When they are subtly known as the seeds which produce the “obstacle-producing forms,” then they can be exterminated in the latent stages by right habits of thought resulting in the setting up of the liberty-producing means.
Phải tẩy sạch vô minh (avidya) bằng minh triết hay sự hiểu biết đúng thực. Sự hiểu biết vừa kể được biết rõ trong giống dân thứ tư hiện nay trên bầu hành tinh thứ tư này, trong cuộc tuần hoàn thứ tư. Toàn bộ sự biểu biết nói trên gồm bốn điều minh triết, bốn chân lý vi diệu và bốn nguyên tố cơ bản.
Ignorance (avidya) must be supplanted by the true vidya or knowledge, and as is well-known, in this fourth race on this fourth globe and in the fourth round, the four vidyas and the four noble truths and the four basic elements form the sum total of this knowledge.
Triết lý Ấn giáo có bốn điều minh triết sau đây:
The four vidyas of the Hindu philosophy might be enumerated as follows:
1. Yajna vidya.− Cử hành các nghi thức tôn giáo để tạo ra một số kết quả. Huyền thuật nghi lễ. Có liên quan đến âm thanh, vì thế mà liên quan đến Akasa hay là chất dĩ thái của không gian. “Yajna” là vị thần vô hình thống ngự cả không gian.
1. Yajna Vidya.—The performance of religious rites in order to produce certain results. Ceremonial magic. Is concerned with sound, therefore with the Akasa or the ether of space. The “Yajna” is the invisible deity who pervades space.
2. Mahavidya.− Sự hiểu biết khoa huyền thuật chánh đại. Khoa này đã bị thoái hóa thành sự thờ phụng theo Vạn pháp kỳ môn. Làm việc với trạng thái nữ, hay là phương diện vật chất (mẹ). Vì thế mà trở thành cơ sở của hắc thuật. maha-yoga chân chính
2. Mahavidya.—The great magic knowledge. It has degenerated into Tantrika worship. Deals with the feminine aspect, or the matter (mother) aspect. The basis of black magic. True maha-yoga
