11. Khi đã có thói quen này, và kềm chế được khuynh hướng tạo hình tư tưởng của thể trí, rốt cuộc hành giả có năng lực chiêm ngưỡng liên tục.
11. The establishing of this habit, and the restraining of the mind from its thought-form-making tendency, results eventually in the constant power to contemplate.
12. Khi việc chế ngự cái trí và yếu tố chế ngự đều cùng cân bằng, bấy giờ mới có sự nhất tâm.
12. When mind control and the controlling factor are equally balanced, then comes the condition of one-pointedness.
13. Qua tiến trình này, hành giả biết được các phương diện của mọi đối tượng. Y biết và nhận thức được các đặc điểm (hay hình thể) của chúng, tính biểu tượng của chúng, và công dụng đặc biệt của chúng theo điều kiện thời gian (giai đoạn phát triển).
13. Through this process the aspects of every object are known, their characteristics (or form), their symbolic nature, and their specific use in time-conditions (stage of development) are known and realised.
14. Đặc tính của mọi vật thể hay đối tượng đều do tập nhiễm, đang biểu lộ hay tiềm ẩn.
14. The characteristics of every object are acquired, manifesting or latent.
15. Giai đoạn phát triển bao gồm những biến thái khác nhau của bản chất cái tâm thường thay đổi và nguyên khí tư duy.
15. The stage of development is responsible for the various modifications of the versatile psychic nature and of the thinking principle.
16. Qua tham thiền tập trung về bản chất tam phân của mọi hình thể, hành giả hiểu được những gì đã có và những gì sẽ có.
16. Through concentrated meditation upon the triple nature of every form, comes the revelation of that which has been and of that which will be.
17. Âm thanh (hay linh từ), điều nó biểu thị (là đối tượng), và tinh túy tinh thần (hay ý tưởng) ở trong hình thể, vốn thường bị lẫn lộn trong trí của người nhận thức. Qua tham thiền tập trung về ba phương diện này, hành giả có thể thấu hiểu (trực giác) được âm thanh mà mọi hình thể của sự sống phát ra.
17. The Sound (or word), that which it denotes (the object) and the embodied spiritual essence (or idea) are usually confused in the mind of the perceiver. By concentrated meditation on these three aspects comes an (intuitive) comprehension of the sound uttered by all forms of life.
18. Khi hoạch đắc năng lực thấy các hình tư tưởng, hành giả có thể biết được các tiền kiếp.
18. Knowledge of previous incarnations becomes available when the power to see thought-images is acquired.
19. Qua tham thiền tập trung, hành giả có thể thấy rõ các hình tư tưởng trong trí của người khác.
19. Through concentrated meditation, the thought images in the minds of other people become apparent.
20. Tuy nhiên, vì đối tượng của các tư tưởng này không tỏ rõ đối với người nhận thức, nên y chỉ thấy tư tưởng chứ không thấy đối tượng đó. Việc tham thiền của y không bao gồm cái hữu hình.
20. As, however, the object of those thoughts is not apparent to the perceiver, he sees only the thought and not the object. His meditation excludes the tangible.
21. Bằng cách tham thiền tập trung vào sự khác biệt giữa hình thể và cơ thể, những đặc tính của thân xác khiến nó hữu hình đối với mắt người, bị vô hiệu hóa (hay rút lại), và nhà yogi có thể trở nên vô hình.
21. By concentrated meditation upon the distinction between form and body, those properties of the body which make it visible to the human eye are negated (or withdrawn) and the yogi can render himself invisible.
22. Nghiệp quả (hay hậu quả) có hai loại: nghiệp quả hiện tại hay nghiệp quả tương lai.
22. Karma (or effects) are of two kinds: immediate karma or future karma. By perfectly concentrated
