36. Kết quả của kinh nghiệm và cố gắng tham thiền này là các cơ quan thính giác, xúc giác, thị giác, vị giác và khứu giác cấp cao được phát triển, mang lại sự hiểu biết trực giác.
36. As the result of this experience and meditation, the higher hearing, touch, sight, taste and smell are developed, producing intuitional knowledge.
37. Các quyền năng này là chướng ngại đối với nhận thức tinh thần cao tột, nhưng được dùng như quyền năng huyền thuật trong những thế giới khách quan.
37. These powers are obstacles to the highest spiritual realisation, but serve as magical powers in the objective worlds.
38. Nhờ thoát khỏi các nguyên nhân gây giam hãm bằng cách làm cho chúng suy yếu, và nhờ hiểu được phương thức chuyển di (nhập hoặc xuất), trí tuệ chất (hay chitta) có thể nhập vào một cơ thể khác.
38. By liberation from the causes of bondage through their weakening and by an understanding of the mode of transference (withdrawal or entrance), the mind stuff (or chitta) can enter another body.
39. Bằng cách chế ngự sự sống hướng thượng (udana), hành giả được tự do thoát khỏi ảnh hưởng của nước, đường đi chông gai, và bùn lầy, và có quyền năng khinh thân.
39. By subjugation of the upward life (the udana) there is liberation from water, the thorny path, and mire, and the power of ascension is gained.
40. Nhờ chế ngự samana, tia lửa trở thành ngọn lửa.
40. Through subjugation of the samana, the spark becomes the flame.
41. Bằng cách tham thiền chuyên nhất về mối liên hệ giữa akasha và âm thanh, cơ quan của thính giác tinh thần sẽ được phát triển.
41. By the means of one-pointed meditation upon the relationship between the akasha and sound, an organ for spiritual hearing will be developed.
42. Khi tham thiền chuyên nhất về mối liên hệ giữa cơ thể và tiên thiên khí, hành giả vượt ra khỏi vật chất (tam giới) và có quyền năng du hành trong không gian.
42. By one-pointed meditation upon the relationship existing between the body and the akasha, ascension out of matter (the three worlds) and power to travel in space is gained.
43. Khi màn che ánh sáng bị loại bỏ, hành giả hiện tồn trong trạng thái thoát trần (hay giải thể), không còn bị chi phối bởi biến thái của nguyên khí tư duy. Đây là trạng thái giác ngộ.
43. When that which veils the light is done away with, then comes the state of being called discarnate (or disembodied), freed from the modification of the thinking principle. This is the state of illumination.
44. Tham thiền nhất tâm về năm dạng của mọi nguyên tố, hành giả sẽ có khả năng chế ngự mọi nguyên tố. Năm dạng vừa kể là tính chất thô, dạng tinh hoa, phẩm tính, sự đều khắp và mục đích cơ bản.
44. One-pointed meditation upon the five forms which every element takes, produces mastery over every element. These five forms are the gross nature, the elemental form, the quality, the pervasiveness and the basic purpose.
45. Qua cố gắng chế ngự này, hành giả đạt được sự cực vi và các siddhi (hay quyền năng) khác, cũng như sự hoàn hảo của thân xác và thoát khỏi mọi chướng ngại.
45. Through this mastery, minuteness and the other siddhis (or powers) are attained, likewise bodily perfection and freedom from all hindrances.
46. Sự hoàn thiện của cơ thể là hình thể cân đối, màu sắc tốt đẹp, sức mạnh và sự rắn chắc của kim cương.
46. Symmetry of form, beauty of colour, strength and the compactness of the diamond, constitute bodily perfection.
47. Hành giả làm chủ các giác quan nhờ tham thiền tập trung vào tính chất, thuộc tính đặc thù, ngã thức, tính đều khắp, và mục đích hữu ích của chúng.
47. Mastery over the senses is brought about through concentrated meditation upon their nature, peculiar attributes, egoism, pervasiveness and useful purpose.
