2. Qua sự hiểu biết trực tiếp về hoạt động của nhóm, và những liên giao của hành giả với chân ngã của mình. Tuy nhiên, sự hiểu biết này chỉ bao gồm khoảng thời gian bắt đầu từ khi hành giả bước lên con đường dự bị. Những kinh nghiệm trước thời khoảng đó thì không mấy quan trọng. Nó chẳng khác gì một giây lát trong đời của một người cao tuổi khi người ấy nhìn lại cuộc sống lâu dài của mình. Tất cả những gì biểu lộ đều là những sự kiện và sự việc xảy ra, chứ không là những giờ phút riêng rẽ.
2. Through direct knowledge of the group activities and relations of a man's own ego. This, however, only covers that cycle of time which began when a man stepped upon the probationary path. Experiences prior to that are relatively of no more vital importance than is a second in the life of an old man as he passes in retrospect his long life. All that stands out are events and happenings and not the individual hours and seconds.
3. Qua sự sống bản năng. Cách này dựa vào ký ức, dựa vào quan năng và năng lực đã hoạch đắc, và nhờ sở hữu những phẩm tính có trong chân ngã. Chân ngã biết rằng việc sở hữu quyền năng thực hiện những điều nói trên trong tam giới, là kết quả trực tiếp của kinh nghiệm quá khứ. Chân ngã cũng biết rằng chỉ có thể đạt được một số hiệu quả qua một số nguyên nhân. Vì thế, hành giả đạt đến các hiệu quả đó qua tham thiền tập trung.
3. Through the instinctual life. This is based on memory, on acquired faculty and capacity and on the possession of those qualities which go to the equipment of the ego. The ego knows that the possession of the power to do thus and so in the three worlds, is the direct result of past experience, and knows too that certain effects are only to be achieved through certain causes. These he arrives at through concentrated meditation.
Những hình tư tưởng mà y biết được là:
The thought images he becomes aware of are:
1. Các hình ảnh trong hào quang của y vào thời gian y hành thiền,
1. Those in his aura at the time of his meditation,
2. Những hình ảnh trong môi trường chung quanh y,
2. Those in his immediate environment,
3. Những hình ảnh về gia đình, đoàn nhóm và chủng tộc hiện tại của y,
3. Those of his present family, group and race,
4. Những hình ảnh về chu kỳ sống hiện nay của y,
4. Those of his present life cycle,
5. Những hình ảnh về nhóm chân ngã của y.
5. These of his egoic group.
Bằng cách đó, qua tiến trình loại bỏ, y dần dần tìm kiếm qua từng cấp hình tư tưởng cho đến khi y chạm đến lớp ấn tượng tư tưởng đặc biệt về chu kỳ sống mà y quan tâm đến. Thế nên, đây không phải đơn thuần là nhận thức được một vài phương diện của các ký ảnh.
Thus through the process of elimination he gradually works his way through grade after grade of thought images until he arrives at the particular layer of thought impression which deals with the cycle about which he is concerning himself. This is not therefore simply a perception of certain aspects of the records, but a definitely
