được đưa vào tác động trọn vẹn trong tam giới qua tham thiền.
brought down into full activity in the three worlds through meditation.
24. Tham thiền tập trung chuyên nhất vào năng lực của con voi, sẽ khơi dậy mãnh lực hay ánh sáng ấy.
24. Meditation, one-pointedly centred upon the power of the elephant, will awaken that force or light.
Câu kinh này đã gây nhiều bàn cãi, và thường được giải thích khiến người ta hiểu lầm rằng tham thiền về con voi sẽ có sức mạnh của con voi. Từ lời lẽ nói trên, nhiều nhà luận giải còn suy diễn rằng tham thiền về những loài vật khác sẽ có được đặc tính của chúng.
This sutra has given rise to much discussion and its usual interpretation has given the idea that meditation upon the elephant will give the strength of the elephant. Many commentators infer from these words, that meditation upon other animals will give their characteristics.
Cần lưu ý rằng đây là một giáo trình có tính khoa học, với những mục tiêu như sau:
It should be remembered that this is a scientific text-book, having for its objective the following:
1. Rèn luyện người chí nguyện để y có thể đi vào các lĩnh vực tế vi hơn.
1. Training the aspirant so that he can enter into subtler realms.
2. Giúp y có năng lực chế ngự cái trí. Từ đó, y có thể tùy ý sử dụng nó như một khí cụ, một cơ quan thị giác nhìn vào các cảnh giới cao siêu, và như một phương tiện truyền đạt hay trung gian giữa linh hồn và não bộ.
2. Giving him power over the mind, so that it is his instrument to use as he will as an organ of vision into the higher worlds and as a transmitter or intermediary between the soul and the brain.
3. Khơi dậy ánh sáng bên trong đầu, nhờ đó y có thể trở thành một trung tâm ánh sáng chói rạng và soi tỏ mọi vấn đề, và qua ánh sáng đó y thấy ánh sáng ở khắp nơi.
3. Awakening the light in the head so that the aspirant can become a radiant centre of light and illumine all problems, and through its light see light everywhere.
4. Khơi hoạt các loại lửa trong cơ thể, do đó các luân xa trở nên linh hoạt, phát quang, được liên kết và phối hợp.
4. Arousing the fires of the body so that the centres become active, luminous, connected and coordinated.
5. Tạo sự phối hợp giữa:
5. Producing a coordination between:
a. Chân ngã hay linh hồn trên cảnh giới của mình,
a. The ego or soul on its own plane,
b. Não bộ, qua thể trí,
b. The brain via the mind,
c. Các luân xa. Với tác động của ý chí, bấy giờ tất cả có thể thống nhất hoạt động.
c. The centres. By an act of the will they can then all be thrown into uniform activity.
