những hình thức thiền chuyên nhất nói trên sau khi hành giả đã theo đúng tám phương tiện của yoga (bàn trong Quyển II).
however, that these forms of one-pointed meditation are only permitted after the eight means of yoga (dealt with in Book II) have been followed.
25. Tham thiền hoàn toàn tập trung vào ánh sáng đã khơi hoạt, hành giả sẽ ý thức được những gì tinh tế, ẩn tàng, hoặc ở xa.
25. Perfectly concentrated meditation upon the awakened light will produce the consciousness of that which is subtle, hidden or remote.
Xuyên suốt tất cả các giáo huấn có tính cách huyền môn hay thần bí, thường có đề cập đến điều gọi là “Ánh sáng.” Cùng với tất cả các Kinh điển khác trên thế giới, Kinh thánh cũng có nhiều đoạn như thế. Nhiều thuật ngữ được dùng cho vấn đề này. Thế nhưng ở đây chỉ đủ chỗ để xem xét những thuật ngữ đã dùng trong các bản dịch khác nhau từ Yoga Điển tắc của Patanjali. Có thể kể ra như sau:
Throughout all teachings of an occult or mystical nature reference is found frequently to what is called the “Light.” The Bible has many such passages as have all the Scriptures of the world. Many terms are applied to this but space only permits us to consider those to be found in the various translations of the Yoga Sutras of Patanjali. They might be enumerated as follows:
a. Ánh sáng nội tại linh hoạt (Johnston),
a. The awakened inner Light (Johnston),
b. Ánh sáng bên trong đầu (Johnston),
b. The Light in the head (Johnston),
c. Ánh sáng nhận thức trực tiếp (hiểu biết trực giác) (Tatya),
c. The Light of immediate cognition (intuitive knowledge) (Tatya),
d. Ánh sáng rực rỡ, huy hoàng (Vivekananda),
d. That effulgent Light (Vivekananda),
e. Ánh sáng trên đỉnh đầu (Vivekananda),
e. The Light from the top of the head (Vivekananda),
f. Ánh sáng hào quang (Ganganatha Jha),
f. The coronal Light (Ganganatha Jha),
g. Ánh sáng chói rạng (Ganganatha Jha),
g. The Light of the luminous disposition (Ganganatha Jha),
h. Ánh sáng nội tại (Dvivedi),
h. The inner Light (Dvivedi),
i. Cái trí, đầy Ánh sáng (Dvivedi),
i. The mind, full of Light (Dvivedi),
j. Sự phát quang bên trong đầu (Woods),
j. The radiance in the head (Woods),
k. Sự tỏa sáng của cơ quan trung ương (Rama Prasad),
k. The luminosity of the central organ (Rama Prasad),
l. Ánh sáng của hoạt động-quan năng cao (Rama Prasad).
l. The Light of the higher sense-activity (Rama Prasad).
Qua nghiên cứu các thuật ngữ nói trên, chúng ta sẽ thấy rõ rằng
From a study of these terms it will be apparent
